Một cuộn dây tròn diện tích \(S\) có \(N\) vòng dây đặt một nửa trong từ trường đều với mặt phẳng cuộn dây vuông góc với đường sức từ như hình vẽ. Trong khoảng thời gian \(\Delta {\rm{t}}\), hướng của đường sức từ không đổi và độ lớn cảm ứng từ tăng từ B lên 2 B . Trong quá trình này, xác định chiều dòng điện cảm ứng và độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây?

Quảng cáo
Trả lời:
\(B\) tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu}}\) ngược chiều \(B \Rightarrow {B_{cu}}\) hướng vào trong. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được i thuận chiều kim đồng hồ
\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{N \cdot \Delta B \cdot \frac{S}{2}}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{NBS}}{{2\Delta t}}{\rm{. }}\)Chọn D
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
D. ban đầu ngược chiều quay của kim đồng hồ, sau đó cùng chiều quay của kim đồng hồ.
Lời giải
Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì B ban đầu hướng từ phải sang trái
Khi nam châm lại gần vòng dây thì từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu?}}\) ngược chiều B
Khi nam châm đi ra xa vòng dây thì từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu}}\) cùng chiều B Áp dụng quy tắc nắm tay phải được \({i_{cur}}\) ban đầu cùng chiều quay của kim đồng hồ, sau đó ngược chiều quay của kim đồng hồ. Chọn \({\bf{A}}\)
Câu 2
Lời giải
\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 A \Rightarrow \) a) Đúng
\(\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = - \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{4}\)
\( \Rightarrow \) điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha \(\pi /4\) so với dòng điện trong mạch \[ \Rightarrow \]b) Sai
Khi \({{\rm{u}}_{{\rm{min }}}}\) (ở biên âm) thì \(i = - \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = - \frac{2}{{\sqrt 2 }} = - \sqrt 2 A \uparrow \Rightarrow \) c) Đúng
Trong 1 chu kì góc quét mà u và i trái dấu là \(2|\Delta \varphi | = \frac{\pi }{2}\)
\( \Rightarrow \) góc quét mà u và i cùng dấu là \(\alpha = 2\pi - \frac{\pi }{2} = \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \Delta t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{3\pi /2}}{{100\pi }} = 0,015\;{\rm{s}} = 15\;{\rm{ms}}\) \( \Rightarrow \) d) Đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




