Câu hỏi:

02/02/2026 196 Lưu

Một nhóm học sinh tiến hành làm thí nghiệm đo số mol của một lượng khí không đổi, bằng cách khảo sát mối quan hệ giữa áp suất p và nhiệt độ T. Trong thí nghiệm, các em sử dụng: một bình kín có dung tích \({\rm{V}} = 7l\) chứa khí; nhiệt kế; áp kế. Các bạn học sinh tiến hành tăng từ từ nhiệt độ của khí và ghi lại số liệu áp suất tương ứng. Từ số liệu ghi được, nhóm học sinh vẽ đồ thị mô tả sự phụ thuộc của áp suất vào nhiệt độ (Hình 2). Mỗi giá trị áp suất ưng với một giá trị nhiệt độ, được biểu diễn bằng một điểm nằm trong ô chữ nhật, kích thước ô chữ nhật cho biết sai số khi đo nhiệt độ là \(\Delta T\), sai số khi đo áp suất là \(\Delta {\rm{p}}\).

Một nhóm học sinh tiến hành làm thí nghiệm đo số mol của một lượng khí không đổi (ảnh 1)

a) Sai số khi đo nhiệt độ là \(\Delta {\rm{T}} = \pm 10\;{\rm{K}}\).
Đúng
Sai
b) Sai số khi đo áp suất là \(\Delta {\rm{p}} = \pm 4 \times {10^4}\;{\rm{Pa}}\).
Đúng
Sai
c) Áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ T theo biểu thức \({\rm{p}} = \frac{{{\rm{nR}}}}{{\rm{T}}}{\rm{V}}\), với R là hằng số khí, n là số mol khí.
Đúng
Sai
d) Số mol khí đo được xấp xỉ bằng \(0,32\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sai số khi đo nhiệt độ là \[\Delta {\rm{T}} = \pm \frac{{20}}{2} = \pm 10\;{\rm{K}} \Rightarrow \] a) Đúng

Sai số khi đo áp suất là \(\Delta {\rm{p}} = \pm 2 \times {10^4}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \)b) Sai

\(p = \frac{{nRT}}{V} \Rightarrow {\bf{c}})\) Sai

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} \approx \frac{{2 \cdot {{10}^5} \cdot 7 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} \approx 0,56\;{\rm{mol}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(0,3 - 0,1) \cdot \frac{1}{2} \cdot 0,{2^2}}}{{50 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 0,08\;{\rm{V}}.{\rm{ }}\)Chọn C

Câu 2

a) Điện trở của biến trở tăng dần.
Đúng
Sai
b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB giảm dần.
Đúng
Sai
c) Lực từ tác dụng vào dây dẫn AB có độ lớn giảm dần.
Đúng
Sai
d) Lực căng của các sợi dây treo dây dẫn AB giảm dần.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Điện trở của biến trở giảm dần.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng. Chiều dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm \( \Rightarrow \) chiều dòng điện từ A đến B . Đường sức từ của nam châm có hướng vào nam ra bắc (vào S ra N ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng lên AB hướng lên \( \Rightarrow \) lực căng của các sợi dây treo dây dẫn AB giảm dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Trong hình vẽ, chiều của các đường sức từ là chiều từ phải sang trái.
Đúng
Sai
b) Chiều quay của khung dây được thể hiện ở hình vẽ. Chiều dòng điện chạy trong cạnh CD là chiều từ D đến C
Đúng
Sai
c) Nếu khung dây quay với tốc độ góc không đổi \(\omega \), chọn \({\rm{t}} = 0\) tại thời điểm pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương, ngược chiều với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng do cạnh AB tạo ra tại thời điểm t là \({\rm{e}} = \omega {\rm{B}}{{\rm{L}}^2}\cos (\omega {\rm{t}} + \pi )\).
Đúng
Sai
d) Giả sử thay đổi bộ tích trữ năng lượng bằng điện trở \(R\) và tốc độ quay của khung trong vòng quay đầu tiên không đổi và bằng \({\omega _0}\), nhiệt lượng tỏa ra trên \(R\) bằng \(50\% \) độ giảm động năng của xe. Sau một vòng quay đầu tiên của khung, động năng của xe giảm một lượng bằng \(\frac{{\pi {\omega _0} \cdot {B^2}{L^4}}}{R}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tia hồng ngoại.                                        
B. Tia X.
C. Tia tử ngoại.                                           
D. Tia gamma.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP