Câu hỏi:

03/02/2026 4 Lưu

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là \({{\rm{T}}_1} = 300\;{\rm{K}}\).

 

Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng (ảnh 1)

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích
Đúng
Sai
b) Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 300 K .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

(1) sang (2) có thể tích không đổi \( \Rightarrow \) a) Đúng

Áp suất khí ở trạng thái (2) bằng áp suất khí ở trạng thái \((3) \Rightarrow \) b) Sai

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{3{p_0}{V_0}}}{{300}} = \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_0} \cdot 2{V_0}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{T_2} = 100\;{\rm{K}}}\\{{T_3} = 200\;{\rm{K}}}\end{array} \Rightarrow } \right.{\rm{ }}\)c) Đúng; d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hình 3                
B. Hình 4        
C. Hình 1                    
D. Hình 2

Lời giải

Áp dụng quy quy tắc bàn tay trái. Chọn B

Câu 2

a) Đây là thiết bị đun nước rất an toàn và đảm bảo sức khỏe nên được sinh viên chọn dùng phổ biến.
Đúng
Sai
b) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
Đúng
Sai
c) Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 20,2 phút.
Đúng
Sai
d) Muốn có nước tầm ở \({40^\circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cần pha thêm 40 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\) vào 10 lít nước sôi.
Đúng
Sai

Lời giải

Việc sử dụng sục điện không đảm bảo vệ sinh và có thể gây nguy hiểm khi sử dụng không cẩn thận \( \Rightarrow \) a) Sai; b) Đúng

\(m = VD = 10 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 10\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 10 \cdot 4200 \cdot (100 - 20) = 3,36 \cdot {10^6}J\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{3,36 \cdot {{10}^6}}}{{0,9}} = \frac{{56}}{{15}} \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{\frac{{56}}{{15}} \cdot {{10}^6}}}{{2500}} = \frac{{4480}}{3}s \approx 24,9{\rm{ph}} \Rightarrow \)c) Sai

\(mc\Delta t = {m_d}\Delta {t_d} \Rightarrow 10 \cdot (100 - 40) = {m_d} \cdot (40 - 20) \Rightarrow {m_d} = 30\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).                 
B. \(0,02\;{\rm{N}}\). 
C. \(2 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{N}}\).          
D. \(0,2\;{\rm{N}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(m = {m^\prime }\).               
B. \({m^\prime } > m\).    
C. \({m^\prime } \le m\).  
D. \({m^\prime } < m\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
B. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP