1. Cô Huệ khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo bán được trong tháng đầu tiên như sau (đơn vị tính: chiếc):
Cỡ áo
S
M
L
XL
Số áo bán được
20
67
31
11
Quan sát bảng thống kê và cho biết cô Huệ bán được cỡ áo nào nhiều nhất? Ít nhất?
2. Bạn Khánh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 40 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Số lần
8
6
4
5
5
12
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1. Cô Huệ khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo bán được trong tháng đầu tiên như sau (đơn vị tính: chiếc):
|
Cỡ áo |
S |
M |
L |
XL |
|
Số áo bán được |
20 |
67 |
31 |
11 |
Quan sát bảng thống kê và cho biết cô Huệ bán được cỡ áo nào nhiều nhất? Ít nhất?
2. Bạn Khánh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 40 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
|
Số chấm |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần |
8 |
6 |
4 |
5 |
5 |
12 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Dựa vào bảng thống kê:
• Áo cỡ M được bán nhiều nhất với số lượng là 67 chiếc.
• Áo cỡ XL được bán ít nhất với số lượng là 11 chiếc.
2. Trên con xúc xắc 6 mặt cân đối xác mặt có số chấm lẻ là: 1 chấm; 3 chấm; 5 chấm.
Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm là 8 (lần).
Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm là 4 (lần).
Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm là 5 (lần).
Tổng số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm lẻ là:
\[8 + 4 + 5 = 17\] (lần).
Vậy xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là \[17:40 = 0,425\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]
\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]
\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).
Lời giải
1.
a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);
b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].
2.
|
a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\] \[\frac{2}{3}:x = \frac{{12}}{5} - \frac{4}{5}\] \[\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\] \[x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\] \[x = \frac{5}{{12}}\]. Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\]. |
b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\] \[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{8}:\frac{5}{4}\] \[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{{10}}\] \[x = \frac{{ - 1}}{{10}} + \frac{3}{5}\] \[x = \frac{1}{2}\]. Vậy \[x = \frac{1}{2}\]. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
