Linh và Mai đun sôi 2 lít nước ép quả việt quất. Trước khi khách đến, chi còn rất ít thời gian nhưng nước việt quất vẫn còn ấm \(\left( {{{40}^\circ }{\rm{C}}} \right)\) vì thế các cô gái muốn làm nguội nó nhanh hơn với sự trợ giúp của 20 bịch nước đá nhỏ (ở nhiệt độ \( - {20^\circ }{\rm{C}}\) ). Hai bạn đã không thống nhất được cách làm nguội "sâu hơn", vì thế họ chia đôi lượng nước trái cây và số bịch nước đá thành 2 phần bằng nhau và mỗi người làm theo cách riêng của mình. Linh ngay lập tức cho 10 bịch nước đá vào nước trái cây khuấy nhanh cho nhiệt cân bằng thì vớt 10 bịch đá ra và có 1 lít nước mát. Còn Mai chia đôi lượng nước trái cây và đổ vào hai bình giống nhau, sau đó cho 10 bịch nước đá vào một trong hai bình, khuấy nước trái cây cho đến khi nhiệt độ trong bình cân bằng rồi chuyển các bịch nước đá sang bình thứ hai. Khi nhiệt độ cân bằng một lần nữa, Mai vớt các "bịch nước đá" ra và đổ hai phần nước ép trái cây vào một cái bình lớn được 1 lít nước mát. Khối lượng mỗi bịch nước đá là 20 g . Nhiệt dung riêng của nước và nước trái cây là \(4,2\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}\). K), nhiệt dung riêng của nước đá \(2,0\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), nhiệt nóng chảy riêng của đá là \(340\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\), khối lượng riêng của nước việt quất là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Các kết quả đã làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
Quảng cáo
Trả lời:
Khối lượng nước trái cây của mỗi bạn là \({m_n} = {V_n}D = {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 1\;{\rm{kg}}\)
Với bạn Linh thì \(10{m_d}\left( {{c_d}\Delta {t_d} + \lambda + {c_n}t} \right) = {m_n}{c_n}\left( {{t_n} - t} \right)\)
\( \Rightarrow 10 \cdot 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \left( {2 \cdot {{10}^3} \cdot 20 + 340 \cdot {{10}^3} + 4,2 \cdot {{10}^3}t} \right) = 1 \cdot 4,2 \cdot {10^3} \cdot (40 - t) \Rightarrow t \approx 18,{3^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Đúng
Với bạn Mai thì cân bằng nhiệt lần đầu có \(10{m_d}\left( {{c_d}\Delta {t_d} + \lambda + {c_n}{t_1}} \right) = \frac{{{m_n}}}{2}{c_n}\left( {{t_n} - {t_1}} \right)\)
\( \Rightarrow 10 \cdot 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \left( {2 \cdot {{10}^3} \cdot 20 + 340 \cdot {{10}^3} + 4,2 \cdot {{10}^3}{t_1}} \right) = \frac{1}{2} \cdot 4,2 \cdot {10^3} \cdot \left( {40 - {t_1}} \right) \Rightarrow {t_1} \approx 2,{721^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) b) Đúng
Cân bằng nhiệt lần 2 có \(10{m_d}{c_n}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = \frac{{{m_n}}}{2}{c_n}\left( {{t_n} - {t_2}} \right)\)
\( \Rightarrow 10 \cdot 20 \cdot {10^{ - 3}} \cdot \left( {{t_2} - 2,721} \right) = \frac{1}{2} \cdot \left( {40 - {t_2}} \right) \Rightarrow {t_2} \approx 29,{3^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \)c) Đúng
Nhiệt độ nước việt quất của hai cô gái khác nhau vì cuối cùng nhiệt độ bịch đá của Mai cao hơn, tức cách làm lạnh của Mai hiệu quả hơn vì bịch đá hấp thụ được nhiệt lượng nhiều hơn làm cho nước việt quất giảm được nhiệt độ nhiều hơn \( \Rightarrow \) d) Sai
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. Stato là phần đứng yên, còn rotato là phần quay
b) Sai. Xét một cuộn dây bất kì, cứ mỗi lần một cực quay qua thì dòng điện lại đổi chiều một lần \( \Rightarrow \) xét roto quay 1 vòng thì có 6 cực đi qua cuộn dây nên dòng điện đổi chiều \((i = 0)6\) lần ứng với thời gian là \(6 \cdot \frac{{\;{\rm{T}}}}{2} = 3\;{\rm{T}}\), tức là dòng điện thực hiện được 3 dao động khi roto quay 1 vòng
\( \Rightarrow \) để mỗi giây dòng điện thực hiện được 50 dao động thì roto quay 50/3 vòng
\( \Rightarrow \) mỗi phút roto quay \(\frac{{50}}{3} \cdot 60 = 1000\) vòng
Chú ý: Có thể áp dụng công thức \(f = np\) với \(n\) là tốc độ quay của roto, còn p là số cặp cực
\( \Rightarrow 50 = n.3 \Rightarrow n = \frac{{50}}{3}\) vòng / \(s = 1000\) vòng / phút
(kiến thức này vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình mới)
c) Sai. Phải là dòng điện một chiều (thông qua nguồn ngoài hay bộ chỉnh lưu) để duy trì từ trường ổn định, nếu dùng dòng điện xoay chiều sẽ gây ra nhiễu loạn
d) Đúng. \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
\({E_0} = N{\phi _0}\omega = 6 \cdot 200 \cdot 0,8 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 100\pi = 96\pi (V) \Rightarrow E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} \approx 213\;{\rm{V}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống thì dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M
b) Đúng. \(F = IlB = 5 \cdot 0,2 \cdot 0,05 = 0,05N\)
c) Đúng. \(T = 0 \Rightarrow F = P \Rightarrow IlB = mg \Rightarrow I = \frac{{mg}}{{lB}} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{0,2 \cdot 0,05}} = 10\;{\rm{A}}\)
d) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống
\(2T = P + F \Rightarrow T = \frac{{F + P}}{2} = \frac{{IlB + mg}}{2} = \frac{{10 \cdot 0,2 \cdot 0,05 + 10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{2} = 0,1\;{\rm{N}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B , bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình \(B\) được nung nóng bởi bếp điện \(R\) và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ \(U\). Cho áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 760{\rm{mmHg}}\), khối lượng mol của không khí là\(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B , tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao \(\Delta {\rm{h}}\) của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U , thu được kết quả theo bảng dưới:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
\(t\left( {^0C} \right)\) |
25 |
32 |
40 |
50 |
62 |
|
\(\Delta h\left( {mm} \right)\) |
152 |
159 |
184 |
218 |
256 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(0,5\;{\rm{V}}\).
B. 4 V .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



