Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
The University of Manchester has recently encouraged students to use “jazz hands” instead of clapping to show (36) __________. This British Sign Language gesture, which involves waving hands in the air, helps people with sensory issues avoid the (37) __________ caused by loud noise. According to the union, students (38) __________ use this silent gesture during democratic events to be more inclusive. Some critics argue that the university (39) __________ have made such a controversial rule. However, officials clarified that students (40) __________ stop clapping entirely; they are simply encouraged to consider others’ comfort.
The University of Manchester has recently encouraged students to use “jazz hands” instead of clapping to show (36) __________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
The University of Manchester has recently encouraged students to use “jazz hands” instead of clapping to show (36) __________. This British Sign Language gesture, which involves waving hands in the air, helps people with sensory issues avoid the (37) __________ caused by loud noise. According to the union, students (38) __________ use this silent gesture during democratic events to be more inclusive. Some critics argue that the university (39) __________ have made such a controversial rule. However, officials clarified that students (40) __________ stop clapping entirely; they are simply encouraged to consider others’ comfort.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Tiếng Anh 12 Friends Global Unit 3 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
“The University of Manchester has recently encouraged students to use “jazz hands” instead of clapping to show (36) __________.”
A. ignorance /ˈɪɡnərəns/: sự thiếu hiểu biết; sự ngu dốt
B. friendliness /ˈfrendlɪnəs/: sự thân thiện
C. disapproval /ˌdɪsəˈpruːvəl/: sự không đồng tình; sự phản đối
D. boredom /ˈbɔːdəm/: sự chán nản; cảm giác buồn chán
- Vỗ tay là hành động để thể hiện sự ủng hộ, khen ngợi hoặc thân thiện. Jazz hands là cử chỉ thay thế nên nó phải mang nghĩa tích cực.
Dịch: Gần đây, Đại học Manchester đã khuyến khích sinh viên sử dụng “jazz hands” thay cho việc vỗ tay để thể hiện sự thân thiện.
Chọn B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This British Sign Language gesture, which involves waving hands in the air, helps people with sensory issues avoid the (37) __________ caused by loud noise.
“This British Sign Language gesture, which involves waving hands in the air, helps people with sensory issues avoid the (37) __________ caused by loud noise.”
A. pride /praɪd/: niềm tự hào
B. anxiety /æŋˈzaɪəti/: sự lo lắng, nỗi bồn chồn
C. interest /ˈɪntrəst/: sự quan tâm, hứng thú
D. happiness /ˈhæpinəs/: hạnh phúc
- Đối với những người gặp vấn đề về giác quan, tiếng ồn lớn thường gây ra sự khó chịu, lo âu.
Dịch: Cử chỉ trong Ngôn ngữ Ký hiệu Anh này, bao gồm việc vẫy tay trên không trung, giúp những người gặp vấn đề về cảm giác tránh được sự lo lắng do tiếng ồn lớn gây ra.
Chọn B
Câu 3:
According to the union, students (38) __________ use this silent gesture during democratic events to be more inclusive.
“According to the union, students (38) __________ use this silent gesture during democratic events to be more inclusive.”
A. ought to
B. must to
C. couldn’t
D. needn’t
- Ngữ cảnh: đây là một lời khuyên/khuyến nghị từ phía công đoàn sinh viên.
- Cấu trúc ought to + V dùng để đưa ra lời khuyên
- Loại B vì sai ngữ pháp (sau must là động từ nguyên thể không có to), loại C, D vì sai nghĩa.
Dịch: Theo hiệp hội, sinh viên nên sử dụng cử chỉ im lặng này trong các sự kiện dân chủ để trở nên bao hàm hơn.
Chọn A
Câu 4:
Some critics argue that the university (39) __________ have made such a controversial rule.
“Some critics argue that the university (39) __________ have made such a controversial rule.”
A. must
B. shouldn’t
C. might
D. can’t
- Ngữ cảnh: các nhà phê bình đang chỉ trích một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
- Cấu trúc shouldn’t have + quá khứ phân từ mang nghĩa lẽ ra không nên làm gì để thể hiện sự chỉ trích.
Dịch: Một số nhà phê bình cho rằng đại học không nên ban hành một quy định gây tranh cãi như vậy.
Chọn B
Câu 5:
However, officials clarified that students (40) __________ stop clapping entirely; they are simply encouraged to consider others’ comfort.
“However, officials clarified that students (40) __________ stop clapping entirely; they are simply encouraged to consider others’ comfort.”
A. mustn’t
B. shouldn’t have
C. don’t have to
D. weren’t able to
- “They are simply encouraged...” (Họ chỉ đơn giản là được khuyến khích...) → Câu này làm rõ rằng đây không phải là một lệnh cấm, mà là không bắt buộc phải làm.
- Cấu trúc don’t have to để chỉ sự không cần thiết, không bắt buộc là phù hợp trong ngữ cảnh này.
Dịch: Tuy nhiên, các cán bộ đã làm rõ rằng sinh viên không nhất thiết phải ngừng vỗ tay hoàn toàn; họ chỉ được khuyến khích quan tâm đến sự thoải mái của người khác.
Chọn C
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay Địa Lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Lịch sử của ngôn ngữ ký hiệu ở châu Âu
B. Cách tránh việc đi du lịch đến các quốc gia nước ngoài.
C. Tầm quan trọng của việc hiểu ngôn ngữ cơ thể trong các nền văn hóa khác nhau.
D. Lý do vì sao giao tiếp bằng mắt là bất lịch sự trong các nền văn hóa phương Tây.
- Ngay từ đoạn 1, tác giả khẳng định: “understanding local customs is essential when traveling abroad” và các đoạn sau đều liệt kê các ví dụ về sự khác biệt trong ngôn ngữ cơ thể (gật đầu, ngón tay cái, chỉ tay, ánh mắt).
Chọn C
Câu 2
Lời giải
“In some countries, the way you use your body can cause (15) ______ or even offense.”
A. interest /ˈɪntrəst/: sự quan tâm, mối hứng thú
B. happiness /ˈhæpinəs/: hạnh phúc
C. friendliness /ˈfrendlɪnəs/: sự thân thiện
D. confusion /kənˈfjuːʒən/: sự bối rối, sự nhầm lẫn
Liên từ “or even” (hoặc thậm chí là) cho thấy từ cần điền phải mang nghĩa tiêu cực nhưng mức độ nhẹ hơn “offense” (xúc phạm).
Dịch: Ở một số quốc gia, cách bạn sử dụng ngôn ngữ cơ thể có thể gây ra sự bối rối hoặc thậm chí là sự xúc phạm.
Chọn D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. expression
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.