Câu hỏi:

04/02/2026 10 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40. 

The travel industry is undergoing a massive transformation in how we plan our summer breaks. Many people nowadays dream of escaping the noisy city to find a (36) ______ beach where they can truly relax and reconnect with nature. (37) ______, more travelers have been choosing remote islands to avoid the commercialized atmosphere of popular resorts. This shift toward intentional travel is expected to grow even stronger in the coming years. For instance, by the end of this decade, some adventurous pioneers (38) ______ for over six months. Their mission is to explore the world’s most (39) ______ archipelagos to map out eco-friendly routes. These travelers often suggest that if you walk (40) ______ to the shore at sunrise, the view is so stunning that it changes your entire perspective on life. As we look forward, the goal of tourism will no longer be just about seeing new places, but about ensuring these natural wonders remain unspoiled for future generations to enjoy.

Many people nowadays dream of escaping the noisy city to find a (36) ______ beach where they can truly relax and reconnect with nature.

A. remote 
B. overcrowded 
C. dingy 
D. commercialized

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

“Many people nowadays dream of escaping the noisy city to find a (36) ______ beach where they can truly relax and reconnect with nature.”

A. remote /rɪˈməʊt/: xa xôi, hẻo lánh; xa trung tâm

B. overcrowded /ˌəʊvəˈkraʊdɪd/: quá đông đúc, chật kín người

C. dingy /ˈdɪndʒi/: tối tăm, bẩn thỉu, trông cũ kỹ và thiếu ánh sáng

D. commercialized /kəˈmɜːʃəlaɪzd/: bị thương mại hóa, bị khai thác vì mục đích kinh doanh

- Người đi du lịch muốn thoát khỏi sự “ồn ào” để “thư giãn/kết nối thiên nhiên”, vì vậy họ cần một nơi vắng vẻ, xa xôi.

Dịch: Nhiều người ngày nay mơ ước được trốn khỏi thành phố ồn ào để tìm đến một bãi biển hẻo lánh, nơi họ có thể thực sự thư giãn và kết nối lại với thiên nhiên.

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(37) ______, more travelers have been choosing remote islands to avoid the commercialized atmosphere of popular resorts.

A. Late 
B. Later 
C. Lately 
D. Latest

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

“(37) ______, more travelers have been choosing remote islands to avoid the commercialised atmosphere of popular resorts.”

A. Late

B. Later

C. Lately

D. Latest

- Câu sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have been choosing). Trạng từ phù hợp nhất để đi với thì này nhằm diễn tả một xu hướng xảy ra gần đây là “Lately”.

Dịch: Gần đây, nhiều du khách đã lựa chọn những hòn đảo hẻo lánh để tránh bầu không khí thương mại hóa của các khu nghỉ dưỡng nổi tiếng.

Chọn C

Câu 3:

For instance, by the end of this decade, some adventurous pioneers (38) ______ for over six months.

A. will be sailing
B. will have been sailing 
C. have been sailing 
D. will sail

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

“For instance, by the end of this decade, some adventurous pioneers (38) ______ for over six months.”

A. will be sailing

B. will have been sailing

C. have been sailing      

D. will sail

- Cụm “By the end of this decade” (mốc thời gian tương lai) đi kèm với “for over six months” (khoảng thời gian kéo dài). → sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn will have been V-ing để cho biết một hành động sẽ kéo dài trong bao lâu trong tương lai.

Dịch: Ví dụ, vào cuối thập kỷ này, một số nhà thám hiểm gan dạ sẽ đã lênh đênh trên biển suốt hơn sáu tháng.

Chọn B

Câu 4:

Their mission is to explore the world’s most (39) ______ archipelagos to map out eco-friendly routes.

A. dull                                  

B. vibrant                 
C. inaccessible                          
D. breathtaking

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

“Their mission is to explore the world’s most (39) ______ archipelagos to map out eco-friendly routes.”

A. dull /dʌl/: buồn tẻ, tẻ nhạt; xỉn màu; chậm hiểu

B. vibrant /ˈvaɪ.brənt/: sôi động, đầy sức sống; rực rỡ

C. inaccessible /ˌɪn.ækˈses.ə.bəl/: khó tiếp cận; không thể đến được

D. breathtaking /ˈbreθˌteɪ.kɪŋ/: ngoạn mục, đẹp đến nghẹt thở

- Từ khóa “adventurous pioneers” (những người tiên phong mạo hiểm) và “map out” (lập bản đồ). Những người đi khai phá/lập bản đồ thường chọn những nơi chưa ai đến hoặc cực kỳ khó đến.

Dịch: Nhiệm vụ của họ là khám phá những quần đảo khó tiếp cận nhất trên thế giới nhằm vạch ra các tuyến đường thân thiện với môi trường.

Chọn C

Câu 5:

These travelers often suggest that if you walk (40) ______ to the shore at sunrise, the view is so stunning that it changes your entire perspective on life.

A. close 
B. closely 
C. closing 
D. closed

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

“These travelers often suggest that if you walk (40) ______ to the shore at sunrise, the view is so stunning that it changes your entire perspective on life.”

A. close

B. closely

C. closing

D. closed

- Cấu trúc “walk close to somewhere” (đi bộ lại gần nơi nào đó). Đáp án closely (một cách kỹ lưỡng, chặt chẽ) không phù hợp với ngữ cảnh trong câu.

Dịch: Những du khách này thường cho rằng nếu bạn đi bộ sát bờ biển vào lúc bình minh, khung cảnh sẽ đẹp đến mức làm thay đổi hoàn toàn cách bạn nhìn nhận về cuộc sống.

Chọn A

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

The travel industry is undergoing a massive transformation in how we plan our summer breaks. Many people nowadays dream of escaping the noisy city to find a (36) remote beach where they can truly relax and reconnect with nature. (37) Lately, more travelers have been choosing remote islands to avoid the commercialised atmosphere of popular resorts. This shift toward intentional travel is expected to grow even stronger in the coming years.

For instance, by the end of this decade, some adventurous pioneers (38) will have been sailing for over six months. Their mission is to explore the world’s most (39) inaccessible archipelagos to map out eco-friendly routes. These travelers often suggest that if you walk (40) close to the shore at sunrise, the view is so stunning that it changes your entire perspective on life. As we look forward, the goal of tourism will no longer be just about seeing new places, but about ensuring these natural wonders remain unspoiled for future generations to enjoy.

 

Ngành du lịch đang trải qua một sự chuyển mình mạnh mẽ trong cách chúng ta lên kế hoạch cho các kỳ nghỉ hè. Nhiều người ngày nay mơ ước thoát khỏi thành phố ồn ào để tìm một bãi biển xa xôi, nơi họ có thể thực sự thư giãn và kết nối lại với thiên nhiên. Gần đây, nhiều du khách đã lựa chọn những hòn đảo hẻo lánh để tránh không khí thương mại hóa của các khu nghỉ dưỡng phổ biến. Sự chuyển dịch hướng tới du lịch có mục đích này dự kiến sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong những năm tới.

Ví dụ, vào trước cuối thập kỷ này, một số người tiên phong ưa mạo hiểm sẽ đã và đang lênh đênh trên biển trong hơn sáu tháng. Nhiệm vụ của họ là khám phá những quần đảo khó tiếp cận nhất thế giới để lập bản đồ các tuyến đường thân thiện với môi trường. Những du khách này thường gợi ý rằng nếu bạn đi bộ lại gần bờ biển vào lúc bình minh, khung cảnh sẽ đẹp đến mức làm thay đổi toàn bộ cái nhìn của bạn về cuộc sống. Khi nhìn về tương lai, mục tiêu của du lịch sẽ không còn chỉ là đi ngắm nhìn những nơi mới, mà là đảm bảo những kỳ quan thiên nhiên này vẫn còn nguyên vẹn cho các thế hệ tương lai tận hưởng.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It has many modern shopping malls. 
B. It is less commercialized and more unspoiled than other areas. 
C. It is the most famous place for luxury cruises.

Lời giải

 Theo Minh, điều gì làm Vịnh Lan Hạ trở nên đặc biệt?

A. Nơi đây có nhiều trung tâm mua sắm hiện đại.

B. Nó ít bị thương mại hóa và còn giữ được vẻ hoang sơ hơn các khu vực khác.

C. Đây là nơi nổi tiếng nhất cho các chuyến du thuyền sang trọng.

Thông tin: “It’s right next to the famous Ha Long, but what makes it special is that it’s far less commercialised.” (Nơi này nằm ngay cạnh Vịnh Hạ Long nổi tiếng, nhưng điều làm nó đặc biệt là nơi này ít bị thương mại hóa hơn nhiều.)

Chọn B

Lời giải

“Are you ready to (15) ______ your horizons?”

A. broaden /ˈbrɔːdən/: mở rộng, làm rộng ra

B. recharge /ˌriːˈtʃɑːrdʒ/: nạp lại năng lượng, nghỉ ngơi để phục hồi sức lực

C. pamper /ˈpæmpər/: nuông chiều, chăm sóc kỹ lưỡng, làm cho ai thoải mái

D. soak up /səʊk ʌp/: hấp thụ, tận hưởng

- Cụm từ “broaden one’s horizons” có nghĩa là mở rộng hiểu biết, trải nghiệm hoặc tầm mắt của ai đó.

Dịch: Bạn đã sẵn sàng để mở rộng tầm nhìn của mình chưa?

Chọn A

Câu 3

A. The history of famous landmarks and their popularity. 
B. The shift from ‘bucket list’ tourism to more meaningful travel experiences.
C. The negative impact of digital life on modern tourism. 
D. The economic benefits of staycations in local villages.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. broaden                           

B. soak                     
C. boat              
D. approach

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. cottage                             

B. package               
C. villa              
D. damage

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP