Câu hỏi:

04/02/2026 15 Lưu

Một bạn học sinh sử dụng ấm siêu tốc có các thông số kĩ thuật được ghi trên ấm như hình bên để đun nước. Nước được đổ đầy ấm và nhiệt độ của nước là \({25^\circ }{\rm{C}}\). Biết nước có nhiệt dung riêng \({\rm{c}} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K và khối lượng riêng là

Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho lượng nước trên bắt đầu sôi ở áp suất tiêu chuẩn bằng bao nhiêu?

A. \(535,5\;{\rm{kJ}}\).                
B. 315 kJ.                   
C. 420 kJ.                    
D. 714 kJ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(m = VD = 1,7 \cdot 1 = 1,7\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 1,7 \cdot 4200 \cdot (100 - 25) = 535500\;{\rm{J}} = 535,5\;{\rm{kJ}}.\)Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giả sử \(85\% \) nhiệt lượng của ấm được sử dụng để làm nóng nước. Thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trên là bao nhiêu?

A. 315 s.                             
B. 420 s.                      
C. 268 s.                      
D. 210 s

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{535,5}}{{0,85}} = 630\;{\rm{kJ}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{{{630.10}^3}}}{{2000}} = 315\;{\rm{s}}.{\rm{ }}\)Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chi 748 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 52 mm. Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 750 mmHg là 765 mmHg.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Áp suất khí quyển = áp suất ở lớp màng đàn hồi + áp suất cột thủy ngân

b) Đúng. Khi đó số chỉ của phong vũ biểu là $h=p_0-p$

c) Đúng. Vì nhiệt độ không đổi

d) Sai.

Chiều dài ống thủy tinh nằm trên mặt thoảng thủy ngân trong chậu là \(748 + 52 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T\)

\(760 - 748 = 12{\rm{mmHg}}\)

S.52

 

\({{\rm{p}}_0} - 750{\rm{mmHg}}\)

S. \((800 - 750)\)

 

\(pV = \) const \( \Rightarrow 12.S.52 = \left( {{p_0} - 750} \right).S.(800 - 750) \Rightarrow {p_0} = 762,48{\rm{mmHg}}\)

Lời giải

B ban đầu có hướng vào nam ra bắc (vào S ra N )

Khi nam châm ra xa thì từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng như hình C. Chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bếp từ hoạt động dựa trên tác dụng phát quang của dòng điện.

B. Bếp từ có thể sử dụng trực tiếp dòng điện không đồi.

C. Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
D. Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chì này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.
Đúng
Sai
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Đúng
Sai
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng \({50^\circ }{\rm{C}}\) đến \({55^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chi nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP