khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/02/2026 1,030 Lưu

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế, các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Một Pin nguyên tử có các thông số kĩ thuật cho ở hình bên. Biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ sử dụng là 87,7 năm.

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử (ảnh 1)

a) Pin nguyên tử này sử dụng đồng vị phóng xạ̣ \(^{238}{\rm{Pu}}\).
Đúng
Sai
b) Thông số \(2,5{\rm{Ci}}\) cho biết độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu đưa vào pin.
Đúng
Sai
c) Pin được sử dụng cho thiết bị điều hòa nhịp tim trong cơ thể bệnh nhân. Suất điện động của pin ti lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm \(50\% \) so với giá trị công suất ban đầu. Sau 43,3 năm người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim.
Đúng
Sai
d) Biết 1 năm có 365 ngày; \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};1{\rm{Ci}} = 3,7 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}}\). Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ đưa vào pin xấp xỉ là \(0,05\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \(P = \frac{{{E^2}}}{R} \Rightarrow \frac{P}{{{P_0}}} = {\left( {\frac{E}{{{E_0}}}} \right)^2} = 0,5 \Rightarrow \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{E}{{{E_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = {2^{\frac{{ - t}}{{87,7}}}} \Rightarrow t = 43,85{\rm{ }}\)năm

d) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,05}}{{238}} = \frac{1}{{4760}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{4760}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,265 \cdot {10^{20}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{87,7 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 1,265 \cdot {10^{20}} \approx 3,17 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}} \approx 0,86{\rm{Ci}}\) .Độ phóng xạ này không đạt yêu cầu để đưa vào pin.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chi 748 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 52 mm. Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 750 mmHg là 765 mmHg.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Áp suất khí quyển = áp suất ở lớp màng đàn hồi + áp suất cột thủy ngân

b) Đúng. Khi đó số chỉ của phong vũ biểu là $h=p_0-p$

c) Đúng. Vì nhiệt độ không đổi

d) Sai.

Chiều dài ống thủy tinh nằm trên mặt thoảng thủy ngân trong chậu là \(748 + 52 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T\)

\(760 - 748 = 12{\rm{mmHg}}\)

S.52

 

\({{\rm{p}}_0} - 750{\rm{mmHg}}\)

S. \((800 - 750)\)

 

\(pV = \) const \( \Rightarrow 12.S.52 = \left( {{p_0} - 750} \right).S.(800 - 750) \Rightarrow {p_0} = 762,48{\rm{mmHg}}\)

Câu 2

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chì này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.
Đúng
Sai
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Đúng
Sai
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng \({50^\circ }{\rm{C}}\) đến \({55^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chi nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. 500 ml ở nhiệt độ \({70^\circ }{\rm{C}}\) nhiều hơn 200 ml ở nhiệt độ \({40^\circ }{\rm{C}}\) nên số chỉ nhiệt kế sẽ lớn hơn \(\frac{{70 + 40}}{2} = {55^\circ }{\rm{C}}\) (hoặc ước lượng độ chia trên hình vẽ cũng có được điều này)

d) Sai. Vì nhiệt độ cân bằng lớn hơn \({55^\circ }{\rm{C}}\) nên số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ nhanh hơn số chi nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2} < {{\rm{p}}_3}\).             

B. \({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2} = {{\rm{p}}_3}\).

C. \({{\rm{p}}_1} < {{\rm{p}}_2} < {{\rm{p}}_3}\).              
D. \({p_1} > {p_2} > {p_3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP