Câu hỏi:

04/02/2026 4 Lưu

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế, các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Một Pin nguyên tử có các thông số kĩ thuật cho ở hình bên. Biết chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ sử dụng là 87,7 năm.

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử (ảnh 1)

a) Pin nguyên tử này sử dụng đồng vị phóng xạ̣ \(^{238}{\rm{Pu}}\).
Đúng
Sai
b) Thông số \(2,5{\rm{Ci}}\) cho biết độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu đưa vào pin.
Đúng
Sai
c) Pin được sử dụng cho thiết bị điều hòa nhịp tim trong cơ thể bệnh nhân. Suất điện động của pin ti lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm \(50\% \) so với giá trị công suất ban đầu. Sau 43,3 năm người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim.
Đúng
Sai
d) Biết 1 năm có 365 ngày; \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};1{\rm{Ci}} = 3,7 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}}\). Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ đưa vào pin xấp xỉ là \(0,05\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \(P = \frac{{{E^2}}}{R} \Rightarrow \frac{P}{{{P_0}}} = {\left( {\frac{E}{{{E_0}}}} \right)^2} = 0,5 \Rightarrow \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\(\frac{H}{{{H_0}}} = \frac{E}{{{E_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt 2 }} = {2^{\frac{{ - t}}{{87,7}}}} \Rightarrow t = 43,85{\rm{ }}\)năm

d) Sai. \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,05}}{{238}} = \frac{1}{{4760}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{4760}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,265 \cdot {10^{20}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{87,7 \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 1,265 \cdot {10^{20}} \approx 3,17 \cdot {10^{10}}\;{\rm{Bq}} \approx 0,86{\rm{Ci}}\) .Độ phóng xạ này không đạt yêu cầu để đưa vào pin.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chi 748 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 52 mm. Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 750 mmHg là 765 mmHg.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Áp suất khí quyển = áp suất ở lớp màng đàn hồi + áp suất cột thủy ngân

b) Đúng. Khi đó số chỉ của phong vũ biểu là $h=p_0-p$

c) Đúng. Vì nhiệt độ không đổi

d) Sai.

Chiều dài ống thủy tinh nằm trên mặt thoảng thủy ngân trong chậu là \(748 + 52 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T\)

\(760 - 748 = 12{\rm{mmHg}}\)

S.52

 

\({{\rm{p}}_0} - 750{\rm{mmHg}}\)

S. \((800 - 750)\)

 

\(pV = \) const \( \Rightarrow 12.S.52 = \left( {{p_0} - 750} \right).S.(800 - 750) \Rightarrow {p_0} = 762,48{\rm{mmHg}}\)

Câu 2

A. \(535,5\;{\rm{kJ}}\).                
B. 315 kJ.                   
C. 420 kJ.                    
D. 714 kJ.

Lời giải

\(m = VD = 1,7 \cdot 1 = 1,7\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 1,7 \cdot 4200 \cdot (100 - 25) = 535500\;{\rm{J}} = 535,5\;{\rm{kJ}}.\)Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Bếp từ hoạt động dựa trên tác dụng phát quang của dòng điện.

B. Bếp từ có thể sử dụng trực tiếp dòng điện không đồi.

C. Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
D. Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chì này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt cho nhau.
Đúng
Sai
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Đúng
Sai
c) Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng \({50^\circ }{\rm{C}}\) đến \({55^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chi nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP