Câu hỏi:

04/02/2026 28 Lưu

1. Xác định trục đối xứng của chiếc lá và con bướm trong hình vẽ dưới đây.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 1)

2. Cho đoạn thẳng \[AB = 8\] cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[AC = 4\] cm.

a) Điểm \[C\] có nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn \[BC\]. Từ đó chứng minh điểm \[C\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Trục đối xứng của chiếc lá và con bướm được biểu diễn trong hình vẽ dưới đây.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 2)

2.

2. Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm.  a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? (ảnh 3)

a) Ta có điểm \[C\] nằm trên đoạn thẳng \[AB\].

Mà \[AC < AB\] (vì \[AC = 4\] cm, \[AB = 8\] cm).

Do đó, điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AC + BC = AB\]

\[4 + BC = 8\]

Suy ra \[BC = 8--4 = 4\] (cm)

Điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

• \[AC = BC{\rm{ }}( = 4\] cm).                                 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1\,\,.\,3}}} \right)\,.\,\left( {1 + \frac{1}{{2\,.\,4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3\,.\,5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022\,.\,2024}}} \right)\,\].

Lời giải

Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]

\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]

\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].

Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).

Lời giải

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\].

b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

• TH1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 1\).

 

• TH2: \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)\(x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 0\).

Vậy \(x = 1\,;\,\,\,x = 0\).

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{ - 8}}{5}\);
B. \(\frac{6}{5}\);  
C. \(\frac{8}{5}\); 
D. \(\frac{{ - 6}}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2;  
B. 1;
C. 3; 
D. Không có đường thẳng nào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP