Hình bên là một khung dây MNPQ hình chữ nhật có điện trở \(0,25\Omega \) được đặt sao cho một phần của khung nằm trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn \(0,5\;{\rm{T}}\). Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Dưới tác dụng của lực kéo \(\overrightarrow {\rm{F}} \), khung dây chuyển động thẳng sang bên phải. a) Từ thông qua khung dây giảm.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Diện tích phần khung dây nằm trong từ trường giảm
b) Đúng. Từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cux}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện từ M đến N
c) Đúng. \(e = Blv = 0,5 \cdot 0,45 \cdot 3 = 0,675\;{\rm{V}} = 675{\rm{mV}}\)
d) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,675}}{{0,25}} = 2,7\;{\rm{A}}\)
\(F = iBl = 2,7.0,5.0,45 = 0,6075\;{\rm{N}} = 607,5{\rm{mN}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{pV}}{{nT}} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{p{V_A}}}{{0,2.T}} = \frac{{p{V_B}}}{{0,5 \cdot T}} = \frac{{{p^\prime } \cdot 1,5{V_A}}}{{0,2 \cdot {T_A}^\prime }} = \frac{{{p^\prime }\left( {{V_B} - 0,5{V_A}} \right)}}{{0,5 \cdot T}}\)
\( \Rightarrow {V_B} = 2,5{V_A} \to \frac{{1,5}}{{0,2 \cdot {T_A}^\prime }} = \frac{{2,5 - 0,5}}{{0,5 \cdot T}} \Rightarrow \frac{{{T_A}^\prime }}{T} = \frac{{15}}{8}.{\rm{ }}\)Chọn A
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng. Biến thiên điều hòa
b) Sai. \(T = {4.10^{ - 3}}s\)
c) Đúng. \(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{{{4.10}^{ - 3}}}} = 500\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
Ban đầu \(i = 0 \uparrow \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\)
\(i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi ) = 5\cos \left( {500\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{A}}\)
d) Đúng. \(Q = {I^2}Rt = \frac{{I_0^2Rt}}{2} = \frac{{{5^2} \cdot 10 \cdot 10 \cdot 60}}{2} = 75000\;{\rm{J}} = 75\;{\rm{kJ}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.








