khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/02/2026 830 Lưu

Một operon X có các vùng trình tự qui định chức năng được Kí hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau:

Một operon X có các vùng trình tự qui định chức năng được Kí hiệu M, N, P, Q, tổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (ảnh 1)

(1) Gene tổng hợp enzyme 1.

(2) Gene tổng hợp enzyme 2.

(3) Vùng khởi động (promoter).

(4) Vùng vận hành (operator).

Biết rằng, gene điều hoà điều khiển hoạt động operon X tổng hợp protein điều hoà có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủng vi khuẩn thu được ở bảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzyme được tổng hợp; (-) enzyme không được tổng hợp.

a) Trình tự M trong operon X là gene tổng hợp enzyme 1.
Đúng
Sai
b) Nếu vùng N bị đột biến, enzyme 2 sẽ không được tổng hợp khi có chất X, nhưng enzyme 1 vẫn có thể được tổng hợp.
Đúng
Sai
c) Vùng P trong operon X là gene mã hoá enzyme 2.
Đúng
Sai
d) Khi đột biến xảy ra ở vùng Q của operon, enzyme 1 và enzyme 2 vẫn được tổng hợp ngay cả khi không có chất X.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Đột biến ở vùng M, trong trường hợp có chất cảm ứng X, không tạo ra enzyme 1 → vùng M là gene cấu trúc mã hóa enzyme 1.

b) Sai. Đột biến ở vùng N, trong trường hợp có chất cảm ứng X, không tạo ra enzyme 1, 2 → vùng N là trình tự promoter, là nơi liên kết của RNA polymerase.

c) Đúng. Đột biến ở vùng P, trong trường hợp có chất cảm ứng X, không tạo ra enzyme 2 → vùng P là gene cấu trúc mã hóa enzyme 2.

d) Đúng. Đột ở vùng Q, có thể tạo ra cả enzyme 1 và 2 trong điều kiện môi trường không có chất cảm ứng X → vùng Q là operator – nơi liên kết của chất cảm ứng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Đúng
Sai
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Đúng
Sai
c) Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
Đúng
Sai
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Bảng dữ liệu cho thấy khi không có đột biến và không có mặt chất X, cả ba enzyme E1, E2, và E3 đều được tổng hợp ở mức độ “+” (có sản phẩm).

b) Sai.

Chất X là yếu tố hoạt hóa hoạt động phiên mã của operon M. Khi có mặt chất X, cả ba enzyme E1, E2, E3 được tổng hợp ở mức cực đại; khi vắng mặt chất X, các enzyme chỉ được tổng hợp ở mức trung bình.

c) Đúng.

Theo bảng dữ liệu, đột biến tại trình tự A dẫn đến cả ba enzyme (E1, E2, E3) chỉ được tổng hợp ở mức trung bình (+) dù có mặt chất X. Điều này chứng minh rằng A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, cần thiết để kiểm soát hoạt động của operon.

Đột biến tại trình tự G làm toàn bộ quá trình tổng hợp enzyme bị ngừng lại, bất kể có hay không có chất X. Điều này xác định G là vùng khởi động (promoter - P), nơi RNA polymerase gắn kết để bắt đầu phiên mã.

d) Sai.

Trình tự tổng hợp enzyme E1 là gene D, E2 là gene C, và E3 là gene B.

Câu 2

a) Hình trên thể hiện cơ chế điều hoà biểu hiện gene của chủng vi khuẩn có kiểu gene là I- P+O+Z+Y+A+.     
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.     
Đúng
Sai
c) Các chủng vi khuẩn: I+P+O+Z-Y+A+ và I+P+O+Z+Y-A+ đều có khả năng phân giải lactose.     
Đúng
Sai
d) Chủng vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+ không tổng hợp enzyme phân giải lactose ngay cả khi có lactose trong môi trường.
Đúng
Sai

Lời giải

 a sai vì hình thể hiện cơ chế điều hòa biểu hiện gene của vi khuẩn kiểu dại I+P+O+Z+Y+A+

b đúng, Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ có operon lac đột biến làm cho lacI không thể bám vào Oc nên biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.

c sai I+P+O+Z-Y+A+ không tạo ra ß-galactosidase và I+P+O+Z+Y-A+ không tạo permease nên không có khả năng phân giải lactose.

d đúng vì vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+lacIS mã hóa lacIS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng do đó lacIS luôn bám vào O ngăn cản quá trình phiên mã.

Câu 3

a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose. 
Đúng
Sai
b) gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B. 
Đúng
Sai
c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng. 
Đúng
Sai
d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. 
Đúng
Sai
b) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
Đúng
Sai
c) Có thể vùng P của gene LacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính. 
Đúng
Sai
d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Chủng 1: β-galactosidase được tạo ra khi có chất cảm ứng và không được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
B. Chủng 2: β-galactosidase không được tạo ra khi có chất cảm ứng và được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
C. Chủng 3: β-galactosidase sẽ được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng. 
D. Chủng 4: β-galactosidase không được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP