Câu hỏi:

09/02/2026 218 Lưu

Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành.

Cho 1cal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

 

A. 51,6%.                      
B. 30,6%.                     
C. 27,6%.                     
D. 38,2%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phần trăm năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose bài so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành = \(\frac{{\frac{{300}}{{162}} \times \frac{{80}}{{100}} \times \frac{{60}}{{100}} \times 2880}}{{2000 \times 4184 \times {{10}^{ - 3}}}} \times 100\)= 30,6%

Chọn C 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,9

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0(1) = 164,7{\rm{kJ}}\\{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0(2) = - 802,5\,\,{\rm{kJ }}\end{array} \right.\)

\({\rm{X\'e t }}(1)\,\,\,\,{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}} = 0,{18.10^6} \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}}}(1) = 0,{045.10^6}\,mol\)

Lượng nhiệt cần dùng cho phản ứng (1) là \(0,045.164,{7.10^6} = 7,{4115.10^6}\;{\rm{kJ}}\)

Xét (2): \({{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{H}}_4}}} = {\rm{x}}\) (Mol)

Lượng nhiệt tạo ra ở phản ứng (2) là 802,5x

Lượng nhiệt tạo ra ở phản ứng (2) cung cấp cho phản ứng (1) là 802,5x.80/100

\( \Rightarrow 7,{4115.10^6} = 802,5x \cdot \frac{{80}}{{100}} \Rightarrow x = 0,{01154.10^6}\)

Vậy\(m = 16.0,{0565.10^6} = 0,905\) tấn

Câu 2

a) Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.
Đúng
Sai
b) Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.
Đúng
Sai
c) Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.
Đúng
Sai
d) Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
Đúng
Sai

Lời giải

a, đúng

b, đúng

c, sai 

d, đúng

Hướng dẫn:

nSO3= 1/4 (kmol)

m H2SO4 = 98kg

mH2O = 100-98=2 kg

nH2O=1/9 ( k mol)

nSO3(Z)= 1/4- 1/9 = 5/36 mol

b = \[\frac{{\frac{5}{{36}}.80}}{{100 + 20}}.100 = 9,259 \approx 9,3\]

Câu 4

A. NaCl.                        
B. NaNO3.                     
C. BaCl2.                      
D. HCl.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. MnO4- có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
B. ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion MnO4-.
C. Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình khử xảy ra là: \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + 1e \to {\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq)\).
D. ion MnO4- có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP