Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 đến 6 như Hình a). Theo dõi thời gian sống của các phôi mang đột biến mất đoạn tương ứng các vị trí thể hiện qua đồ thị Hình b. Kích thước đoạn bị mất tính theo đơn vị nghìn cặp nucleotide (kb). Biết sự phân bố các gene trên NST là tương đối đều nhau, phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn sống và phát triển thành cơ thể bình thường.

Quảng cáo
Trả lời:
a - Đúng.
b - Sai. Đồ thị cho thấy thời gian sống của phôi giảm khi kích thước đoạn NST bị mất tăng lên. Điều này gợi ý rằng các gene quan trọng cho sự phát triển của phôi nằm gần tâm động NST, vì mất đoạn ở vị trí gần tâm động sẽ ảnh hưởng lớn hơn.
c - Đúng. Vị trí 6 là vị trí mất đoạn duy nhất mà phôi vẫn sống và phát triển bình thường. Điều này cho thấy vùng NST bị mất ở vị trí 6 không chứa các gene quan trọng cho sự phát triển của phôi, hoặc chứa các gene có hại nhưng không ảnh hưởng đến sự sống của phôi.
d - Sai. Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống của phôi càng giảm, chứ không phải ngược lại.
a – Đúng, b – Sai, c – Đúng, d – Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Loài lưỡng bội (2n = 8) → khi giảm phân bình thường cho giao tử bình thường (n = 4) NST
1000 tế bào sinh tinh giảm phân → tạo ra 1000 × 4 = 4000 giao tử
20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1 → 40 giao tử (n + 1 = 5) và 40 giao tử (n – 1 = 3)
1000 – 20 = 980 tế bào giảm phân bình thường → tạo 980 × 4 = 3920 giao tử bình thường (n)
Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) = (40 / 4000) × 100 = 1%
Lời giải
Có 3 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân trong đó 2 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra 8 giao tử bình thường, 1 tế bào giảm phân có 1 cặp không phân li tạo ra 4 giao tử đột biến.
→ Tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là \(\frac{8}{{8 + 4}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Đáp án: 0,67
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



