Câu hỏi:

10/02/2026 116 Lưu

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì), kết thúc điện phân dung dịch vẫn còn màu xanh. Cho các nhận định sau:

(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+.

(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.

(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.

(4) Sau điện phân, pH của dung dịch giảm so với ban đầu.

(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.

Số nhận định đúng trong các nhận định trên là:

 

A.  2                                 
B.  3                                    

C.  5                                   

D.  4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a)  Dầu ăn đã qua sử dụng nếu đổ trực tiếp ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.
Đúng
Sai
b) Ngoài cách trên xà phòng còn được sản xuất từ alkane dài từ dầu mỏ.
Đúng
Sai
c)  Một nhà máy sản xuất xà phòng trong một ngày đã sử dụng các nguyên liệu sau đây: 280 kg NaOH vừa đủ (trong dung dịch), 2,16 tấn dầu ăn (chứa 5% tạp chất trơ và có chỉ số acid bằng 7), cùng với các chất phụ gia khác. Biết xà phòng chứa 72% muối của acid béo, mỗi bánh xà phòng có khối lượng 120 gam; hiệu suất toàn bộ quá trình là 70%; chỉ số acid là số mg KOH cần dùng để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,0 gam chất béo. Kết quả trong một ngày, nhà máy sản xuất được 17182 bánh xà phòng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d)  Vì giá thành Ca(OH)2 thấp hơn nhiều NaOH nên nếu muốn giảm chi phí, người ta có thể sử dụng dung dịch Ca(OH)2 thay cho NaOH để làm xà phòng từ dầu ăn thừa.
Đúng
Sai

Lời giải

a, đúng

b, đúng

c, đúng

c, sai

Câu 5

a)  Biết chỉ có 1,4% lượng chlorine bị thất thoát vì vậy để sản xuất 1 tấn PVC cần 576 kg chlorine (làm tròn số đến phần nguyên).
Đúng
Sai
b)  PVC thuộc loại polymer nhiệt dẻo và vật liệu làm bằng PVC có thể tái chế.
Đúng
Sai
c) Đốt cháy là một trong các phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC mà không làm ô nhiễm môi trường.
Đúng
Sai
d) Phản ứng (4) giúp giảm thải khí gây ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Pin nickel cadmium (Ni-Cd) được phát minh từ năm 1899 bởi Waldemar Jungner, người Thụy Điển.

Pin nickel cadmium (Ni-Cd) được phát minh từ năm 1899 bởi Waldemar Jungner, người Thụy Điển. (ảnh 1)

Pin sạc Ni-Cd hoạt động dựa trên phản ứng:

                    Cd (s) + Ni2O3 (s) + 3H2O (l) tich dienphongdien  Cd(OH)2 (s) + 2Ni(OH)2 (s)

Pin gồm hai điện cực, một điện cực (kí hiệu điện cực (a)) làm bằng Cd phủ Cd(OH)2, điện cực còn lại ( kí hiệu là điện cực (b)) làm từ hỗn hợp Ni2O3 và Ni(OH)2 phủ trên Ni. Pin sử dụng chất điện li là dung dịch KOH 30%. Ở trạng thái ban đầu, pin không tích điện, người ta tích điện cho pin trong 1,0 h với hiệu điện thế phù hợp và cường độ dòng điện I = 0,5A.

Biết điện lượng q = I.t. (I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s)).

          (1) Khi pin tích điện điện cực (a) là cathode, xảy ra quá trình khử.

          (2) Khi pin phóng điện, điện cực (b) là cathode, xảy ra quá trình khử.

           (3) Khi pin phóng điện, khối lượng của cả anode và cathode đều giảm đi.

           (4) Phản ứng xảy ra tại anode là: Cd + 2OH- tich dienphongdien Cd(OH)2  + 2e.

           (5) Phản ứng xảy ra tại cathode khi pin phóng điện là: Ni2O3 + 3H2O + 2e → 2Ni(OH)2 + 2OH-.

           (6) Điện lượng đã tích cho pin là 3600 C, biết hiệu suất quá trình là 100%.

Sắp xếp các câu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ 134, 23,…).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP