Câu hỏi:

11/02/2026 2 Lưu

Cho 2 quần thể chuột sau, biết allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông hung, cá thể mang gene dị hợp về 2 allele này cho lông xám.

Quần thể 1

AA

Aa

aa

Quần thể 2

AA

Aa

aa

Số cá thể

80

10

10

Số cá thể

16

48

36

Tần số

kiểu gene

0,8

0,1

0,1

Tần số

kiểu gene

0,16

0,48

0,36

Giả sử quần thể 1 sống ở ruộng lúa, quần thể 2 sống ở ruộng khoai cách nhau bởi 1 con kênh dẫn nước. Do dịch bệnh kéo dài nên ruộng lúa ở nơi quần thể 1 sinh sống bị chết dần, dẫn đến 50 chuột lông đen, 5 chuột lông xám ở quần thể 1 di cư sang quần thể 2 (quần thể 2 đáp ứng đủ nhu cầu sống cho <180 con chuột). Giả sử cả 2 quần thể trước và sau di cư đều không có cá thể chuột nào bị chết và không sinh sản thêm. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Sau khi di cư số cá thể của quần thể 2 nhiều hơn số cá thể của quần thể 1.
Đúng
Sai
b) Trước di cư, tần số allele A quần thể 1 là 0,4, tần số allele a quần thể 2 là 0,15.
Đúng
Sai
c) Trước di cư quần thể 1 đạt trạng thái cân bằng di truyền, quần thể 2 không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Đúng
Sai
d) Giả sử sau di cư, ruộng lúa lại xanh tốt trở lại do được chăm sóc, số cá thể còn lại trên ruộng lúa sẽ không có khả năng tăng số lượng vì kích thước quần thể ở dưới mức tối thiểu.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng:

Sau khi di cư, số cá thể của quần thể 2 là: 16+48+36+50+5 = 155. Số cá thể của quần thể 1 là: 80-50+10+10-5 = 45.

b) Sai:

Tần số allele của quần thể trước di cư là:

Quần thể 1: A = 0,8+0,1/2 = 0,85.

Quần thể 2: a = 0,36+0,48/2 = 0,6.

c) Sai:

Tần số allele của quần thể 1 là: A = 0,85, a = 0,15.

Tần số kiểu gene của quần thể khi cân bằng di truyền là:

AA = 0,85² = 0,7225.

Aa = 0,85.0,15.2 = 0,255.

aa = 0,15² = 0,0225.

=> QT 1 chưa đạt cân bằng di truyền.

Tần số allele của quần thể 2 là: A = 0,4, a = 0,6.

Tần số kiểu gene của quần thể khi cân bằng di truyền là:

AA = 0,4² = 0,16.

Aa = 0,4.0.6.2 = 0,48.

aa = 0,6² = 0,36.

=> QT 2 đạt cân bằng di truyền.

d) Sai:

Không thể kết luận vì không biết chính xác số lượng cá thể tối thiểu của quần thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2

 

 

 

- Đường cong sinh trưởng vị trí 2 là pha log --> ở pha này vi khuẩn sinh trưởng mạnh, với tốc độ lớn nhất và không thay đổi.

Câu 3

A. Quần thể IV. 
B. Quần thể III. 
C. Quần thể II. 
D. Quần thể I.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Kích thước quần thể và mật độ cá thể 
B. Kiểu phân bố và mật độ cá thể
C. Kích thước quần thể và tỉ lệ giới tính 
D. Mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài. 
B. Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV. 
C. Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV. 
D. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên. 
B. Dịch bệnh có thể phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể. 
C. Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác. 
D. Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài. 
B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài. 
C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. 
D. Hiện tượng tỉa thưa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP