Câu hỏi:

16/02/2026 178 Lưu

Ở loài ốc (Physa heterostroha), sự hình thành màu vỏ do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định theo sơ đồ hình 21.5. Biết các allele a và b không tổng hợp được enzyme tương ứng.

                                                                                       Ở loài ốc (Physa heterostroha), sự hình thành màu vỏ do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định theo sơ đồ hình 21.5. Biết các allele a và b không tổng hợp được enzyme tương ứng. (ảnh 1)

Hình 21.5

Mỗi phát biểu sau đây về tính trạng này là Đúng hay Sai?

a) Trong quần thể, số kiểu gene quy định ốc vỏ nâu nhiều hơn số kiểu gene quy định ốc vỏ trắng.
Đúng
Sai
b) Tính trạng màu vỏ ốc tuân theo quy luật tương tác gene.
Đúng
Sai
c) Màu sắc của vỏ ốc do hai enzyme được quy định bởi gene A và gene B phân li độc lập xúc tác hình thành.
Đúng
Sai
d) Phép lai giữa ốc vỏ nâu với ốc vỏ trắng, nếu F1 có tỉ lệ 1 ốc vỏ nâu: 3 ốc vỏ trắng, thì F1 có bốn loại kiểu gene.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

* Đáp án, chỉ báo và mức độ tư duy:

a) Sai. NT4: Hiểu. Trong quần thể, số kiểu gene quy định ốc vỏ nâu ít hơn số kiểu gene quy định ốc vỏ trắng.

Vì: A-B-: Ốc vỏ nâu có 4 kiểu gene: AABB; AABb; AaBB; AaBb)

A-bb, aaB-, aabb: Ốc vỏ trắng có 5 kiểu gene: AAbb; Aabb; aaBB; aaBb; aabb)

b) Đúng. NT1: Biết. Vì sản phẩm của các gene không allele là enzyme xúc tác cho phản ứng khác nhau trong con đường chuyển hoá tạo ra sản phẩm quy định một tính trạng.

c) Đúng. NT4: Hiểu. Vì allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (màu trắng) tạo sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu.

d) Đúng. NT8: Vận dụng.

Hướng dẫn giải:

Quy ước: A-B-: Ốc vỏ nâu

A-bb, aaB-, aabb: Ốc vỏ trắng

Ở đời con tạo có tỉ lệ 1 ốc vỏ nâu: 3 ốc vỏ trắng = 4 tổ hợp giao tử = 4 x 1.

→ Ốc vỏ nâu có kiểu gene là AaBb; ốc vỏ trắng có kiểu gene là aabb)

P: AaBb x aabb

F1: AaBb: Aabb: aaBb: aabb (có 4 loại kiểu gene).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. phát sinh nhiều biến dị đột biến. 
B. tiến hóa theo cùng một hướng. 
C. tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau. 
D. được sinh ra cùng một thời điểm.

Lời giải

Chọn C

Lời giải

Đáp án: 0,36

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Mức độ nhận thức: Vận dụng

 

HD:

Tần số allele trội A = 1 – 0,2 = 0,8

Tỉ lệ kiểu gene của quần thể:

- Ở giới cái: (0,8)2 XAXA : 2(0,2)(0,8) XAXa : (0,2)2 XaXa

- Ở giới đực: (0,8) XAY: (0,2) XaY

Trong số các cá thể mang kiểu hình trội, số cá thể có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ:

0,64/1,76 = 0,3636 ≈ 0,36

Câu 5

a) Hình (a) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và hình (b) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân sơ.     
Đúng
Sai
b) Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ tạo ra nhiều đơn vị tái bản, mỗi đơn vị tái bản có nhiều loại enzyme tham gia.       
Đúng
Sai
c) Mỗi đơn vị tái bản gồm một chạc chữ Y phát sinh từ điểm khởi đầu tái bản và tách theo hai hướng của phân tử DNA       
Đúng
Sai
d) Quá trình tái bản ở hình (a) là tái bản ở phân tử DNA mạch vòng, có thể xảy ra ở cả sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp ở sinh vật nhân thực
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nhóm B có hiệu suất tiêu hóa tinh bột cao nhất trong các nhóm.
Đúng
Sai
b) Hiệu suất tiêu hóa giảm khi nhiệt độ môi trường cao hơn hoặc thấp hơn 25°C.
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ cao (35°C) ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất tiêu hóa nhiều hơn nhiệt độ thấp (15°C).
Đúng
Sai
d) Nếu kéo dài thí nghiệm thêm 14 ngày, hiệu suất tiêu hóa của nhóm A sẽ vượt qua nhóm B do thích nghi với môi trường lạnh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP