Câu hỏi:

17/02/2026 3 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh hiệu quả trao đổi khí của các loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, chim và động vật có vú (người). Các chỉ số bao gồm: tỷ lệ trao đổi khí (lít O₂/phút), tốc độ khuếch tán khí (ml O₂/phút/cm²), và tỷ lệ tiêu thụ oxy trên khối lượng cơ thể (ml O₂/gram/phút). Dữ liệu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh hiệu quả trao đổi khí của các loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, chim và động vật có vú (người).  (ảnh 1)

Dựa trên biểu đồ, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Người có tỷ lệ trao đổi khí cao nhất so với cá và chim.
Đúng
Sai
b) Tốc độ khuếch tán khí của chim cao hơn người vì hệ thống túi khí giúp tối ưu hóa trao đổi khí. 
Đúng
Sai
c) Cá có tỷ lệ tiêu thụ oxy trên khối lượng cơ thể lớn nhất do tỷ lệ trao đổi chất cao hơn. 
Đúng
Sai
d) Chim có tốc độ khuếch tán khí cao gấp 2 lần cá.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Sai. Chim cần tỷ lệ trao đổi khí cao hơn vì chúng có nhu cầu năng lượng lớn hơn để duy trì hoạt động bay, một hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng.

b) Đúng. Chim có hệ thống túi khí độc đáo, cho phép không khí lưu thông liên tục qua phổi trong cả hai pha hô hấp (hít vào và thở ra), giúp tối ưu hóa tốc độ khuếch tán khí.

c) Đúng. Cá là động vật máu lạnh, có tỷ lệ trao đổi chất cao hơn so với chim và người (máu nóng) khi so sánh trên mỗi gram khối lượng cơ thể, vì chúng phải đối mặt với môi trường nước có nồng độ oxy thấp hơn không khí.

d) Sai.

- Số liệu từ biểu đồ: Tốc độ khuếch tán khí của chim: 0.1 ml O₂/phút/cm²; Tốc độ khuếch tán khí của cá: 0.02 ml O₂/phút/cm² à Tỷ lệ: 0.1 / 0.02 = 5 lần.
à Chim có tốc độ khuếch tán khí cao hơn cá, nhưng gấp 5 lần, không phải 2 lần.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,56

Nội dung kiến thức: Di truyền người

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học – NT6

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Xét người số 5 và 6 đều bình thường, sinh người số 9 bị bệnh PKU nên bệnh do gene lặn trên NST thường quy định. Quy ước gene: A bình thường, a: bị bệnh PKU.

Xét người số 3 và 4 đều bình thường, sinh người số 7 bị bệnh mù màu nên bệnh do gene lặn trên NST X quy định. Quy ước gene: B bình thường, b: bị bệnh mù màu.

Xét bệnh PKU

+ Người số 9 bị bệnh PKU (aa) => bố mẹ đều mang gene lặn → người số 10 có kiểu gene : 1AA: 2Aa

+ Người số 11 có bố mẹ mang gene lặn do em gái bị bệnh PKU → kiểu gene người số 11 là: 1AA: 2Aa

→ Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh PKU là 1 – xác suất sinh con bị bệnh PKU = 1 – 1/3a x 1/3a = =8/9

Xét bệnh mù màu:

+ Người số 7 bị bệnh mù màu, người số 4, 2 đều có kiểu gene XBXb,

→ Người số 5 có kiểu gene: 1XBXB : 1XBXb

→ Người số 10 có kiểu gene 3XBXB : 1XBXb

+ Người số 11 không bị bệnh mù màu nên có kiểu gene là XBY

→ Xác suất cặp 10 và 11 sinh con trai bị mù màu là 1/8Xb x 1/2Y = 1/16.

Kết luận: Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh PKU và bị bệnh mù màu là: 8/9 x 1/16 = 1/18 = 0,56.

Câu 2

A. Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. 
B. Hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell).
C. Hình thành nên các loài sinh vật mới.
D. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

Lời giải

Đáp án: A

Câu 3

a) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình chuột có màu lông nâu.
Đúng
Sai
b) Nếu chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình F1 tạo ra từ các phép lai trên, xác định được chính xác kiểu gene của 4 trong 6 cá thể P.
Đúng
Sai
c) Cho cá thể d giao phối với cá thể e tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Đúng
Sai
d) Cho cá thể a giao phối với cá thể f, đời con có thể có tỉ lệ 50% con lông đen: 50% con lông vàng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP