Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới là?
Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới là?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn chi tiết:
Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
- Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
- Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Chọn A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 33,3
Hướng dẫn giải:
Ông A có khả năng tạo được 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau theo như hình
Vợ giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường chứa 1 NST 14 và 1 NST 21
Giao tử loại 1 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST bình thường à con bình thường
Giao tử loại 2 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, mang NST chuyển đoạn à con bình thường.
Giao tử loại 3 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa NST 14 à chết ở giai đoạn phôi
Giao tử loại 4 + giao tử bình thường àhợp tử 45 NST, thiếu 1 NST 14 à chết ở giai đoạn phôi.
Giao tử loại 5 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa 1 phần NST 21 à con mắc hội chứng Down
Giao tử loại 6 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, thiêud 1 NST 21 à chết ở giai đoạn phôi.
à 3 hợp tử còn sống à hợp tử phát triển thành hội chứng Down = 1/3 = 33,3%
Lời giải
Đáp án: 0,24.
Giải chi tiết
Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa
Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa
→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7
Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7
Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1
P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)
Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.
Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:
(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


