Câu hỏi:

18/02/2026 58 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự thay đổi của nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp của con người trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động thể lực. Các bước thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Chọn 10 người trưởng thành khỏe mạnh, độ tuổi từ 20–25, cùng giới tính.

- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút), tần số hô hấp (lần/phút), và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.

- Bước 3: Yêu cầu các đối tượng chạy bộ trong 10 phút với tốc độ 8 km/h, sau đó đo lại các chỉ số.

- Bước 4: So sánh kết quả giữa hai trạng thái và ghi vào bảng số liệu (Bảng 1):

Bảng 1: Nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp trung bình trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động.

Chỉ số

Nghỉ ngơi

Hoạt động

Nhịp tim (lần/phút)

70

140

Tần số hô hấp (lần/phút)

15

30

Huyết áp tâm thu (mmHg)

120

150

Huyết áp tâm trương (mmHg)

80

90

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.    
Đúng
Sai
b) Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.   
Đúng
Sai
c) Tần số hô hấp tăng gấp 2 lần khi hoạt động thể lực so với nghỉ ngơi.   
Đúng
Sai
d) Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Sai.

Nhịp tim trạng thái nghỉ ngơi: 70 lần/phút.

Nhịp tim trạng thái hoạt động: 140 lần/phút.

Mức tăng: 140 – 70 = 70  lần/phút, không phải 60 lần/phút.

c) Đúng.

Tần số hô hấp trạng thái nghỉ ngơi: 15 lần/phút.

Tần số hô hấp trạng thái hoạt động: 30 lần/phút.

Tỷ lệ tăng: 30/15 = 230/15 = 2 lần

d) Sai.

Huyết áp tâm thu trạng thái nghỉ ngơi: 120 mmHg.

Huyết áp tâm thu trạng thái hoạt động: 150 mmHg.

Mức tăng: 150 – 120 = 30 mmHg, không phải 25 mmHg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch. 
B. Là tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử trái đất. 
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. 
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

Lời giải

Hướng dẫn chi tiết: Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch là

- Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.

- Suy được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

-  Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất. 

Chọn D

Lời giải

Đáp án: 0,24.

Giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa

Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa

→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7

Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1

P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)

Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.

Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:

(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24

Câu 4

A. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ nhỏ từ chất vô cơ và phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.   
B. Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.    
C. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ như nucleotide, amino acid và giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell) trên trái đất.    
D. Giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản dưới xúc tác của enzyme hình thành nên các đại phân tử hữu cơ. Các đại phân tử hữu cơ sau đó được bao bọc bởi lớp màng hình thành nên protobiont.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Vì đặc điểm thích nghi không phải lúc nào cũng tối ưu trong mọi điều kiện. 
B. Vì đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. 
C. Vì đặc điểm thích nghi đảm bảo sinh vật tồn tại trong điều kiện thay đổi. 
D. Vì đặc điểm thích nghi chỉ được phát triển trong môi trường thuận lợi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP