Câu hỏi:

18/02/2026 57 Lưu

Jaenike và Brekke (2011) đã sử dụng các quần thể ruồi giấm (Drosophila neotestacea) trong phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm nhằm kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số trong quần thể vật chủ bị kí sinh hay không.

 Ruồi giấm có một loại vi khuẩn cộng sinh thuộc chi Spiroplasma giúp bảo vệ chúng khỏi giun kí sinh Howardula aoronymphium. Loài giun Howardula này có thể làm ruồi cái vô sinh và làm giảm sự thành công khi giao phối ở ruồi đực.

Thí nghiệm 1: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau tiếp xúc với giun kí sinh ở tất cả các thế hệ. Đối chứng là năm quần thể giống nhau khác nhưng không có giun kí sinh.

Kết quả: mỗi quần thể đã có 50% ruồi trưởng thành cộng sinh với Spiroplasma và 50% ruồi không được nhiễm vi khuẩn

Thí nghiệm 2: cho năm quần thể ruồi giấm giống nhau đã bị nhiễm Spiroplasma Đối chứng năm quần thể ruồi không bị nhiễm bệnh. Tất cả các quần thể trong thí nghiệm thứ hai này được tiếp xúc với giun kí sinh Howardula (nhưng không nhất thiết bị nhiễm) chỉ trong thế hệ đầu tiên.

Cả hai thí nghiệm được theo dõi trong bảy thế hệ, kết quả thu được được trình bày ở 2 biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ A thể hiện tỉ lệ ruồi giấm cộng sinh với Spiroplasma.

Biểu đồ B thể hiện tỉ lệ ruồi giấm bị nhiễm giun kí sinh Howardula.

Jaenike và Brekke (2011) đã sử dụng các quần thể ruồi giấm (Drosophila neotestacea) trong phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm nhằm kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số  (ảnh 1)

 

a) Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun. 
Đúng
Sai
b) Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula. 
Đúng
Sai
c) Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6. 
Đúng
Sai
d) Dựa vào hai biểu đồ trên có thể kết luận rằng việc nuôi dưỡng Spiroplasma phải tốn lượng lớn chi phí.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

- Nhận xét: Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.

- Giải thích: Môi trường không có Howardula có vai trò đối chứng, cụ thể tỉ lệ này có thay đổi nhưng dao động một cách bất thường (không tăng/giảm liên tục theo thời gian). Ngược lại tỉ lệ Spiroplasma cộng sinh khi có Howardula tăng tương đối nhanh, từ giá trị ban đầu là 50% đến hơn 95% sau 4 thế hệ.            

b) Đúng.

- Nhận xét: Sự có mặt của vi khuẩn cộng sinh Spiroplasma giúp bảo vệ ruồi giấm khỏi giun Howardula.

- Giải thích: Môi trường không có Spiroplasma đóng vai trò đối chứng, cụ thể quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm). Ngược lại, tỉ lệ ruồi bị nhiễm giun giảm tương đối đều khi có mặt Spiroplasma và không còn cá thể nào bị nhiễm vào thế hệ 6.

c) Đúng.

Quần thể ruồi ở thế hệ 3 đã có 95% cá thể bị nhiễm giun kí sinh và tất cả các quần thể đều tuyệt chủng ở thế hệ thứ 6 (vì nếu không có sự cộng sinh, Howardula sẽ triệt sản đối tượng mà nó lây nhiễm).

d) Sai.

- Nếu chi phí phải trả cho việc nuôi dưỡng Spiroplasma tương đối lớn thì tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn phải giảm khi không có giun kí sinh.

- Dựa vào đồ thị ở câu a) ta thấy điều này không xảy ra, chứng tỏ ruồi chỉ phải trả một chi phí nhỏ năng lượng hoặc dinh dưỡng để chứa vi khuẩn cộng sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a) Nồng độ glucose trong máu người bình thường trong khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L. 
Đúng
Sai
b) Hàm lượng glucose được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan và tụy.
Đúng
Sai
c) Sau bữa ăn, nồng độ glucose trong máu tăng cao, tuyến tụy tiết ra insulin, gan chuyển glucose thành glycogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định. 
Đúng
Sai
d) Xa bữa ăn, tuyến tụy tiết ra glucagon, gan chuyển glycogen thành glucose làm cho nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Xa bữa ăn, nồng độ glucose trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glycogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu TĂNG và duy trì ổn định.

Câu 3

A. khi môi trường sống thay đổi nên các con hươu phải vươn cổ lên để lấy được lá cây trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ).
B. tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách li.
C. đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
D. trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn các biến dị làm cho cổ chúng dài hơn, khi môi trường sống thay đổi thì những biến dị này có lợi nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại và dần dần hình thành quần thể hươu cổ dài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam ngày càng giảm nhanh, chất lượng rừng suy thoái nặng nề, diện tích rừng bị thiệt hại ước hơn 22.800 ha. Bình quân mỗi năm nước ta suy giảm khoảng 2.500 ha rừng. Những năm gần đây, bên cạnh việc khai thác tài nguyên rừng, công tác trồng cây, gây rừng ở nước ta có nhiều tiến triển tích cực, nhờ đó diện tích rừng trồng mới tập trung cả nước tăng hàng năm, tỉ lệ độ che phủ rừng ngày càng cao. Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 theo hướng tích cực hơn so với năm 2020. (theo Quyết định 1558/QĐ-BNN-TCLN) được thể hiện ở bảng sau:

 

Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2020

Hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021

Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán, trong đó:

14.677.215 ha

14.745.201 ha

Rừng tự nhiên

10.279.185 ha

10.171.757 ha

Rừng trồng

4.398.030 ha

4.573.444 ha

Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỉ lệ che phủ toàn quốc

13.919.557 ha, tỉ lệ che phủ là 42,01 %

13.923.108 ha

Dựa vào bảng thông tin trên hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2020 (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.
B. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
C. Động lực chính của sự vận chuyển các chất trong mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả, hạt).
D. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP