Câu hỏi:

20/02/2026 5 Lưu

Ở người tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO  trong đó IA, IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IA IA hoặc IA IO có nhóm máu A; kiểu gen IB IB hoặc IB IO có nhóm máu B; kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; kiểu gen IO IO có nhóm máu O. Cho sơ đồ phả hệ sau

Ở người tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là  IA, IB, IO  trong đó IA, IB  đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IA IA hoặc IA IO  có nhóm máu A (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 11 có bố mang nhóm máu A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Biết được chính xác kiểu gen của 8 người.

(II) Xác suất sinh con có máu O của cặp 8-9 là \(\frac{1}{{24}}\).

(III) Xác suất sinh con có máu A của cặp 8-9 là \(\frac{1}{8}\).

(IV) Xác suất sinh con có máu B của cặp 10-11 là \(\frac{3}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Đáp án: 4

Hướng dẫn giải

 (I)_Đúng vì:

Tất cả những người có máu AB và O đều biết kiểu gen

- Người II3 máu O có kiểu gen IO IO, người II5 máu AB có kiểu gen IAIB, người II7 máu AB có kiểu gen IAIB. Như vậy đã biết được kiểu gen của 3 người.

- Người II3 có kiểu gen IO IO vậy người số (1) và (2) phải có kiểu gen IB IO để sinh con II3 có kiểu gen IO IO.

- Người số III8 là con của người II4, II5. Như vậy chưa biết được kiểu gen. Số (4) và số (8) chưa biết được kiểu gen.

- Người số (10) là con của người số (6) và (7), vậy chắc chắn là người số (10) phải có kiểu gen IB IO: đã nhận IB từ người số (7) và IO từ người số (6). Vậy người số (6) phải có kiểu gen IAIO. Người (11) có kiểu gen IB IO vì bố có máu A máu A: IA IO (người 11 nhận IO từ bố). Ở phả hệ này ta biết chính xác kiểu gen của 8 người còn người (4), (8), (9) chưa biết. Vậy phát biểu (I) đúng.

(II)_Đúng vì:

Xác suất sinh con có máu O của cặp 8-9 là \(\frac{1}{{24}}\).

Tìm kiểu gen của cặp vợ chồng (8) – (9):

- Người số (9) là con của người số (6) và số (7): Người số (6) có kiểu gen IAIO, người số (7) có kiểu gen IAIB. Vậy người số (9) là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\).

          - Người số (8) là con của người số (4) và số (5).

Người số (4) có 1 trong 2 khả năng kiểu gen là \(\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\) cho giao tử \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\).

- Người số (8) chắc chắn phải nhận IB của người số (5) nhận IO hoặc IB từ người số (4).

          Vậy người số (8) có 1 trong 2 khả năng kiểu gen là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\) nên con có máu O là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{ x }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\) → con có máu O là: \(\frac{1}{6} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{24}}\) → (II) đúng.

(III)_Đúng vì:

 Xác suất sinh con có máu A của cặp 8 - 9 là \(\frac{1}{8}\).

          Người số (8) cho \({{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}\), người số (9) cho \({{\rm{I}}^{\rm{A}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}\), cặp vợ chồng này sinh con máu \({\rm{A = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}{\rm{ \times }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{8}}}\). Vậy phát biểu (III) đúng.

(IV)_Đúng vì:

Xác suất sinh con có máu B của cặp 10-11 là \(\frac{3}{4}\).

          Người số (10) IB IO x (11) IB IO.

          Xác suất sinh con máu B là \(\frac{3}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 35

Hướng dẫn giải

Giả sử tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:

→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb hoặc Aaaabb vào BB

Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1) hoặc Aab( n + 1) và B( n – 1)

Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)

Hợp tử tạo ra thuộc 2 trường hợp:

TH1: Giao tử: (n+1) × n

Hợp tử 2n +1 có 5 NST

TH2: Giao tử (n-1) x n

Hợp tử 2n -1 có 3 NST

Câu 2

Bệnh Alzheimer (AD) là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, khiến người bệnh gặp trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày. Alzheimer ảnh hưởng đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy của người bệnh. Bệnh tiến triển chậm và thường bắt đầu với triệu chứng đãng trí nhẹ và cuối cùng dẫn đến tử vong. Đây là một trong những bệnh do gene trong ti thể quy định. Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh hoặc mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) cũng rất khác nhau và khi tuổi càng cao thì bệnh thường nặng hơn.

Từ đoạn thông tin về bệnh Alzheimer trên, có bao nhiêu giải thích đúng về nguyên nhân của mức độ biểu hiện bệnh Alzheimer khác nhau ở các thành viên trong cùng một gia đình?

(1) Mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, giới tính, chế độ ăn uống,…

(2) Ở người, sự phân chia tế bào chất không đồng đều cho 2 tế bào con trong quá trình phân bào nên các con được sinh ra từ người mẹ bị bệnh có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh.

(3) Tích cực tham gia các hoạt động trí tuệ như: đọc sách, trò chơi các câu đố hoặc tích cực tham gia các hoạt động xã hội không có vai trò trong điều trị bệnh hay làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

(4) Nên ăn thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ có nguồn gốc động vật, thực vật để bổ sung năng lượng cho bào quan ti thể và chống lại sự giải phóng các gốc tự do gây tổn thương tế bào thần kinh.

Lời giải

Đáp án: 2.

Hướng dẫn giải: Có 2 giải thích đúng (1),(2)

Ý (1). Đúng

Ý (2). Đúng

Ý (3). Sai: vì Tích cực tham gia các hoạt động trí tuệ như: đọc sách, trò chơi các câu đố hoặc tích cực tham gia các hoạt động xã hội làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Ý (4). Sai:  cần hạn chế đồ ăn nhiều mỡ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Tiến hoá hoá học. 
B. Tiến hoá tiền sinh học. 
C. Tiến hoá sinh học. 
D. Tiến hoá xã hội.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Học thuyết tiến hoá tổng hợp là một lý thuyết khoa học có tính chất tổng hợp các lý luận khoa học về quá trình tiến hoá của sinh vật.
B. Học thuyết tiến hoá tổng hợp được xây dựng dựa trên các thành tựu khoa học của học thuyết Darwin với thành tựu của di truyền học hiện đại và nhiều ngành khoa học khác.
C. Học thuyết tiến hoá tổng hợp là học thuyết tiến hoá do nhiều nhà khoa học trên thế giới cùng xây dựng.
D. Học thuyết tiến hoá tổng hợp cho rằng những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc lacZ thì có thể làm cho protein điều hòa do gene này qui định bị bất hoạt.
Đúng
Sai
b) Vùng khởi động của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng liên kết với enzyme RNA polymerase nên gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA không được phiên mã.
Đúng
Sai
c)  Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa vùng vận hành thì có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được phiên mã ngay cả khi một trường không có lactose.
Đúng
Sai
d) Vùng khởi động của gene lacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc có thể dẫn tới gene điều hòa không thể tổng hợp protein điều hòa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Đúng
Sai
b) Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Đúng
Sai
c) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
Đúng
Sai
d) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP