Câu hỏi:

20/02/2026 91 Lưu

Ở người tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO  trong đó IA, IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IA IA hoặc IA IO có nhóm máu A; kiểu gen IB IB hoặc IB IO có nhóm máu B; kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; kiểu gen IO IO có nhóm máu O. Cho sơ đồ phả hệ sau

Ở người tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là  IA, IB, IO  trong đó IA, IB  đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IA IA hoặc IA IO  có nhóm máu A (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 11 có bố mang nhóm máu A. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Biết được chính xác kiểu gen của 8 người.

(II) Xác suất sinh con có máu O của cặp 8-9 là \(\frac{1}{{24}}\).

(III) Xác suất sinh con có máu A của cặp 8-9 là \(\frac{1}{8}\).

(IV) Xác suất sinh con có máu B của cặp 10-11 là \(\frac{3}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Đáp án: 4

Hướng dẫn giải

 (I)_Đúng vì:

Tất cả những người có máu AB và O đều biết kiểu gen

- Người II3 máu O có kiểu gen IO IO, người II5 máu AB có kiểu gen IAIB, người II7 máu AB có kiểu gen IAIB. Như vậy đã biết được kiểu gen của 3 người.

- Người II3 có kiểu gen IO IO vậy người số (1) và (2) phải có kiểu gen IB IO để sinh con II3 có kiểu gen IO IO.

- Người số III8 là con của người II4, II5. Như vậy chưa biết được kiểu gen. Số (4) và số (8) chưa biết được kiểu gen.

- Người số (10) là con của người số (6) và (7), vậy chắc chắn là người số (10) phải có kiểu gen IB IO: đã nhận IB từ người số (7) và IO từ người số (6). Vậy người số (6) phải có kiểu gen IAIO. Người (11) có kiểu gen IB IO vì bố có máu A máu A: IA IO (người 11 nhận IO từ bố). Ở phả hệ này ta biết chính xác kiểu gen của 8 người còn người (4), (8), (9) chưa biết. Vậy phát biểu (I) đúng.

(II)_Đúng vì:

Xác suất sinh con có máu O của cặp 8-9 là \(\frac{1}{{24}}\).

Tìm kiểu gen của cặp vợ chồng (8) – (9):

- Người số (9) là con của người số (6) và số (7): Người số (6) có kiểu gen IAIO, người số (7) có kiểu gen IAIB. Vậy người số (9) là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\).

          - Người số (8) là con của người số (4) và số (5).

Người số (4) có 1 trong 2 khả năng kiểu gen là \(\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\) cho giao tử \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\).

- Người số (8) chắc chắn phải nhận IB của người số (5) nhận IO hoặc IB từ người số (4).

          Vậy người số (8) có 1 trong 2 khả năng kiểu gen là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{:}}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}\) nên con có máu O là \(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{I}}^{\rm{B}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{ x }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{I}}^{\rm{A}}}{{\rm{I}}^{\rm{O}}}\) → con có máu O là: \(\frac{1}{6} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{24}}\) → (II) đúng.

(III)_Đúng vì:

 Xác suất sinh con có máu A của cặp 8 - 9 là \(\frac{1}{8}\).

          Người số (8) cho \({{\rm{I}}^{\rm{O}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}\), người số (9) cho \({{\rm{I}}^{\rm{A}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}\), cặp vợ chồng này sinh con máu \({\rm{A = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}{\rm{ \times }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{4}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{8}}}\). Vậy phát biểu (III) đúng.

(IV)_Đúng vì:

Xác suất sinh con có máu B của cặp 10-11 là \(\frac{3}{4}\).

          Người số (10) IB IO x (11) IB IO.

          Xác suất sinh con máu B là \(\frac{3}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Đúng
Sai
b) Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Đúng
Sai
c) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
Đúng
Sai
d) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.
Đúng
Sai

Lời giải

* Hướng dẫn giải
a. Đúng. Vì cá thể đực không hoán vị tạo 2 loại giao tử.
b. Sai. BV = bv = 0,4
c. Đúng. bv/bv= 0,4 . 0,5 = 0,2
d. Đúng. BV/bv= 2 . 0,4 . 0,5 = 0,4

Câu 2

A. 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. 
B. 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n. 
C. 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n. 
D. Nhiều cơ thể đơn bào.

Lời giải

Đáp án: A

Câu 3

A. Tiến hoá hoá học. 
B. Tiến hoá tiền sinh học. 
C. Tiến hoá sinh học. 
D. Tiến hoá xã hội.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cấu trúc xương bàn chân trước của các chi ngựa trong hình là bằng chứng giải phẫu so sánh chứng minh các chi ngựa này được tiến hóa từ cùng một nguồn gốc.       
B. Sự tiến hóa của ngựa được đánh dấu bằng những thay đổi đáng kể trong cấu trúc xương bàn chân trước và kích thước cơ thể.        
C. Ngựa hiện đại có chiều cao gấp 4 lần so với ngựa thủy tổ Hyracotherium.         
D. Sự thay đổi về cấu trúc xương bàn chân trước có thể cho thấy sự thích nghi của ngựa khi thay đổi môi trường sống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tỉ lệ sống của ốc đĩa là thấp nhất khi sử dụng tảo bám làm thức ăn.
Đúng
Sai
b) Trong môi trường có tảo khô, sự tăng trưởng tuyệt đối đạt giá trị lớn nhất ở ngày thứ 20.
Đúng
Sai
c) Tảo bám là loại thức ăn thích hợp nhất cho sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa giống.
Đúng
Sai
d) Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35µm/ngày.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Do nước thải của thành phố và khu công nghiệp nên hồ nước ngọt Vesijarvi bị ô nhiễm nặng dẫn tới tảo và vi khuẩn lam bùng nổ. Cá Rutilus (thuộc họ Cá chép) có nguồn thức ăn chính là động vật phù du cũng gia tăng. Chỉ số đa dạng Shannon của hồ trong giai đoạn này thấp (0,5). Năm 1989, để khắc phục tình trạng ô nhiễm, các nhà khoa học đã loại bỏ khoảng 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, nhưng chỉ số đa dạng Shannon vẫn không thay đổi. Năm 1993, đồng thời với việc loại bỏ 20% số lượng cá Rutilus ra khỏi hồ, các nhà khoa học thả thêm cá chó – loài ăn thịt cá Rutilus vào hồ, chỉ số đa dạng sinh học Shannon tăng lên là 1,36. Các phát biểu sau đây về quá trình sinh học diễn ra tại hồ này có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học trong hồ là do hiện tượng phú dưỡng (phì dưỡng).

(2) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái này là phục hồi đa dạng sinh học.

(3) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái năm 1989 không thành công vì sau đó cá Rutilus lại phục hồi trở lại.

(4) Phương pháp phục hồi bằng cách bổ sung thêm cá chó sẽ kiểm soát được số lượng cá Rutilus, tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển nên giảm lượng thực vật phù du hiệu quả.

Hãy sắp xếp các phát biểu đúng thành một dãy số có thứ tự giảm dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đột biến mất đoạn chứa tâm động làm cho một NST mất đi.
B. Đột biến chuyển đoạn Robertson là chuyển đoạn tương hỗ đặc biệt giữa 2 NST tâm lệch tạo nên một NST tâm cân và một NST con (bị tiêu biến).
C. Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ làm cho 2 đoạn DNA của NST khác chuyển sang NST số 2.
D. Đột biến số lượng NST dạng thể không nhiễm làm mất đi 2 NST thuộc một cặp nào đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP