Câu hỏi:

20/02/2026 4 Lưu

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm 2013, tiến sĩ Ngô Anh Tuấn đã thu được kết quả được thể hiện qua biểu đồ Hình A. Hình B mô tả tỉ lệ sống của ốc đĩa giống khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau. Biết rằng ngoài thức ăn thì sự tác động của các nhân tố sinh thái khác là như nhau trong các lô thí nghiệm.

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm  2013, tiến sĩ Ngô Anh Tuấn đã thu được kết quả được thể hiện qua biểu đồ Hình A.  (ảnh 1)

a) Tỉ lệ sống của ốc đĩa là thấp nhất khi sử dụng tảo bám làm thức ăn.
Đúng
Sai
b) Trong môi trường có tảo khô, sự tăng trưởng tuyệt đối đạt giá trị lớn nhất ở ngày thứ 20.
Đúng
Sai
c) Tảo bám là loại thức ăn thích hợp nhất cho sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa giống.
Đúng
Sai
d) Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35µm/ngày.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Tỉ lệ sống của ốc đĩa giảm dần theo thứ tự sau: Tảo bám > Tảo khô > Rong câu.

b) Sai. Sau 20 ngày, tỉ lệ sống của ấu trùng đạt giá trị cao nhất là 51,8±0,76% ở nghiệm thức sử dụng thức ăn là tảo bám và thấp nhất là 31,5±0,5% ở nghiệm thức chỉ cho ăn bằng rong câu tươi)

c) Đúng.

d) Đúng. Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35µm/ngày khi sử dụng tảo bám làm thức ăn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 35

Hướng dẫn giải

Giả sử tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:

→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb hoặc Aaaabb vào BB

Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1) hoặc Aab( n + 1) và B( n – 1)

Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)

Hợp tử tạo ra thuộc 2 trường hợp:

TH1: Giao tử: (n+1) × n

Hợp tử 2n +1 có 5 NST

TH2: Giao tử (n-1) x n

Hợp tử 2n -1 có 3 NST

Câu 2

Bệnh Alzheimer (AD) là một nguyên nhân của chứng giảm trí nhớ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến não bộ, khiến người bệnh gặp trở ngại trong sinh hoạt hàng ngày. Alzheimer ảnh hưởng đến trí nhớ, ngôn ngữ và tư duy của người bệnh. Bệnh tiến triển chậm và thường bắt đầu với triệu chứng đãng trí nhẹ và cuối cùng dẫn đến tử vong. Đây là một trong những bệnh do gene trong ti thể quy định. Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh hoặc mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) cũng rất khác nhau và khi tuổi càng cao thì bệnh thường nặng hơn.

Từ đoạn thông tin về bệnh Alzheimer trên, có bao nhiêu giải thích đúng về nguyên nhân của mức độ biểu hiện bệnh Alzheimer khác nhau ở các thành viên trong cùng một gia đình?

(1) Mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, giới tính, chế độ ăn uống,…

(2) Ở người, sự phân chia tế bào chất không đồng đều cho 2 tế bào con trong quá trình phân bào nên các con được sinh ra từ người mẹ bị bệnh có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh.

(3) Tích cực tham gia các hoạt động trí tuệ như: đọc sách, trò chơi các câu đố hoặc tích cực tham gia các hoạt động xã hội không có vai trò trong điều trị bệnh hay làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

(4) Nên ăn thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ có nguồn gốc động vật, thực vật để bổ sung năng lượng cho bào quan ti thể và chống lại sự giải phóng các gốc tự do gây tổn thương tế bào thần kinh.

Lời giải

Đáp án: 2.

Hướng dẫn giải: Có 2 giải thích đúng (1),(2)

Ý (1). Đúng

Ý (2). Đúng

Ý (3). Sai: vì Tích cực tham gia các hoạt động trí tuệ như: đọc sách, trò chơi các câu đố hoặc tích cực tham gia các hoạt động xã hội làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Ý (4). Sai:  cần hạn chế đồ ăn nhiều mỡ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tiến hoá hoá học. 
B. Tiến hoá tiền sinh học. 
C. Tiến hoá sinh học. 
D. Tiến hoá xã hội.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Học thuyết tiến hoá tổng hợp là một lý thuyết khoa học có tính chất tổng hợp các lý luận khoa học về quá trình tiến hoá của sinh vật.
B. Học thuyết tiến hoá tổng hợp được xây dựng dựa trên các thành tựu khoa học của học thuyết Darwin với thành tựu của di truyền học hiện đại và nhiều ngành khoa học khác.
C. Học thuyết tiến hoá tổng hợp là học thuyết tiến hoá do nhiều nhà khoa học trên thế giới cùng xây dựng.
D. Học thuyết tiến hoá tổng hợp cho rằng những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc lacZ thì có thể làm cho protein điều hòa do gene này qui định bị bất hoạt.
Đúng
Sai
b) Vùng khởi động của operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng liên kết với enzyme RNA polymerase nên gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA không được phiên mã.
Đúng
Sai
c)  Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa vùng vận hành thì có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được phiên mã ngay cả khi một trường không có lactose.
Đúng
Sai
d) Vùng khởi động của gene lacI bị đột biến làm thay đổi cấu trúc có thể dẫn tới gene điều hòa không thể tổng hợp protein điều hòa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP