PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình 8 mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về hình này?
I. Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là (n + 1).
II. Tế bào giao tử (2) kí hiệu gene là ahg (n).
III. Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
IV. Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 50% và có tối đa 16 loại giao tử.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Hình 8 mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về hình này?
I. Tế bào giao tử (1) kí hiệu bộ NST là (n + 1).
II. Tế bào giao tử (2) kí hiệu gene là ahg (n).
III. Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
IV. Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 50% và có tối đa 16 loại giao tử.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3
Chỉ báo: NT7
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Kiến thức: Xác định được cơ chế hình thành các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 1 – 2 – 4
2.Tế bào giao tử (2): hợp tử (2n +1 = AaHhGgg) được hợp từ giao tử n+1 = AHGg (n+1) với ahg (n)
3.Hợp tử (3) được gọi là thể 3 nhiễm , có khả năng sinh sản hữu tính. → Sai vì có cặp NST thừa 1 chiếc, gây mất cân bằng hệ gene nên khả năng sinh sản kém.
Cơ thể (3) nếu giảm phân bình thường thì cho loại giao tử bình thường (n) chiếm tỉ lệ 25% và có tối 32 loại.
+ Tỉ lệ (n) = 1 . 1 . ½ = 1/2.
+ loại giao tử: 2.2.4 = 16
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Năm 1848, ở Manchester (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen Biston betularia f. typica. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.
Sự thay đổi màu sắc trong quần thể bướm đêm do hậu quả của ô nhiễm không khí trong Cách mạng Công nghiệp. Tần suất của những con bướm đêm màu tối tăng lên vào thời điểm đó là một ví dụ về bệnh hắc tố công nghiệp. Sau đó, khi ô nhiễm giảm xuống để đáp ứng với luật không khí sạch, dạng màu sáng lại chiếm ưu thế.
Cho các nhận định sau về sự tiến hóa của loài bướm đen Biston betularia f. typica, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.
2. CLTN tác động một cách ngẫu nhiên lên từng cá thể.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
4. Đột biến phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể chính là do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.
Năm 1848, ở Manchester (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen Biston betularia f. typica. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.
Sự thay đổi màu sắc trong quần thể bướm đêm do hậu quả của ô nhiễm không khí trong Cách mạng Công nghiệp. Tần suất của những con bướm đêm màu tối tăng lên vào thời điểm đó là một ví dụ về bệnh hắc tố công nghiệp. Sau đó, khi ô nhiễm giảm xuống để đáp ứng với luật không khí sạch, dạng màu sáng lại chiếm ưu thế.
Cho các nhận định sau về sự tiến hóa của loài bướm đen Biston betularia f. typica, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.
2. CLTN tác động một cách ngẫu nhiên lên từng cá thể.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
4. Đột biến phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể chính là do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.
Lời giải
Đáp án: 2
Hướng dẫn giải
(1) đúng.
(2) sai; CLTN tác động có định hướng.
(3) đúng.
(4) sai; Đột biến có thể phát sinh do các yếu tố khác.
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại?
(I).Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
(II).CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gene kết quả làm tăng sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
(III) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
(IV) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động gián tiếp với từng gene riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gene, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại?
(I).Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
(II).CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gene kết quả làm tăng sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
(III) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
(IV) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động gián tiếp với từng gene riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gene, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


