II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\); c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\); c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(18x = \left( { - 24} \right)\,\,.\,\,6\)
\(18x = - 144\)
\(x = \left( { - 144} \right):18\)
\(x = - 8\)
Vậy \(x = - 8\).
b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(10\,\,.\,\,\left( {2x + 4} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {2x + 1} \right)\)
\(20x + 40 = 10x + 5\)
\(20x - 10x = - 40 + 5\)
\(10x = - 35\)
\(x = \left( { - 35} \right):10\)
\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{2}\).
c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left( {x + 5} \right)\,\,.\,\,\left( {x + 5} \right) = 8\,\,.\,\,2\)
\({\left( {x + 5} \right)^2} = 16\)
\({\left( {x + 5} \right)^2} = {4^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(x + 5 = 4\)
\(x = 4 - 5\)
\(x = - 1\)
Trường hợp 2: \(x + 5 = - 4\)
\(x = - 4 - 5\)
\(x = - 9\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,\, - 9} \right\}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên ta có: \(BA = AC\).
Và: \(\widehat {BAH} + \widehat {KAC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \).
Tam giác \(\Delta KAC\) vuông tại \(K\) nên ta có:
\(\widehat {KAC} + \widehat {KCA} = 180^\circ - \widehat {AKC} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {ACK}\) (cùng phụ với \(\widehat {KAC}\))
Xét hai tam giác vuông \(\Delta BAH\) và \(\Delta ACK\) có:
\(BA = AC\) (cmt)
\(\widehat {BAH} = \widehat {ACK}\) (cmt)
Do đó \(\Delta BAH = \Delta ACK\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra \(BH = AK\) (hai cạnh tương ứng).
b) Tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(M\) là trung điểm nên đường trung tuyến \(AM\) cũng là đường cao.
Xét tam giác \(\Delta ADC\) có \(CK\) và \(AM\) là hai đường cao cắt nhau tại \(I\).
Suy ra \(I\) là trực tâm của tam giác \(\Delta ADC\).
Nên \(DI\) cũng là đường cao của tam giác \(\Delta ADC\).
Suy ra \(DI \bot AC\) (đpcm).
c) \(\widehat {BAH} = \widehat {ACK}\) (cmt)
Tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến cũng là đường phân giác.
Khi đó \(\widehat {BAH} + \widehat {HAM} = \widehat {BAM} = 45^\circ \) và \(\widehat {ACK} + \widehat {KCM} = \widehat {ACM} = 45^\circ \).
Suy ra \[\widehat {HAM} = \widehat {KCM}\]
\(\Delta BAH = \Delta ACK\) (cmt)
Suy ra \(AH = CK\) (hai cạnh tương ứng).
Tam giác \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên ta có: \(AM = CM = \frac{{BC}}{2}.\)
• Xét hai tam giác vuông \(\Delta AMH\) và \(\Delta CMK\) có:
\(AM = CM\) (cmt)
\[\widehat {HAM} = \widehat {KCM}\] (cmt)
\(AH = CK\) (cmt)
Do đó \(\Delta AMH = \Delta CMK\) (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {AHM} = \widehat {CKM}\) (hai góc tương ứng); \(MH = MK\) (hai cạnh tương ứng).
Suy ra tam giác \(\Delta MHK\) cân tại \(M\).
Do đó \(\widehat {MHK} = \widehat {MKH}\).
• Ta có: \(\widehat {CKH} = 90^\circ \)
Hay \(\widehat {CKM} + \widehat {MKH} = 90^\circ \)
\(\widehat {AHM} + \widehat {MHK} = 90^\circ \)
\(\widehat {KHM} + \widehat {MHK} = 90^\circ \)
Từ đó \(2\,.\,\widehat {MHK} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {MHK} = 45^\circ \)
Do đó \(\widehat {MKH} = 45^\circ \)
• Xét góc \(\widehat {CKH}\) có \(\widehat {CKH} = 90^\circ \)
Hay \(\widehat {CKM} + \widehat {MKH} = 90^\circ \) hay\(\widehat {CKM} + 45^\circ = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {CKM} = 45^\circ \) do đó \(\widehat {MKH} = \widehat {CKM}\).
Vậy \(KM\) là đường phân giác của \(\widehat {HKC}\) (đpcm).
Lời giải
Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) (học sinh) lần lượt là số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}*} \right).\)
Tổng số học sinh của ba lớp là 130 học sinh nên ta có \(x + y + z = 130\).
Vì số giấy thu được của ba lớp bằng nhau nên số giấy của mỗi học sinh tỉ lệ nghịch với số học sinh nên ta có: \(2x = 3y = 4z\) suy ra \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 3}} = \frac{{130}}{{13}} = 10\).
Do đó \[\frac{x}{6} = 10 \Rightarrow x = 6\,\,.\,\,10 = 60\] (thỏa mãn)
\(\frac{y}{4} = 10 \Rightarrow y = 4\,\,.\,\,10 = 40\) (thỏa mãn)
\(\frac{z}{3} = 10 \Rightarrow z = 3\,\,.\,\,10 = 30\) (thỏa mãn)
Vậy số học sinh tham gia phong trào ở các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 60 học sinh; 40 học sinh và 30 học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. song song;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.