Câu hỏi:

23/02/2026 89 Lưu

Một nhà khoa học nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở dưới đây:

   

 

 

Tỷ lệ các Nu (%)

Thành phần

A

G

C

T

U

Mạch đơn DNA I

19.1

26.0

31.0

23.9

0

Mạch đơn DNA II

24.2

30.8

25.7

19.3

0

mRNA từ hỗn hợp A

19.0

25.9

30.8

0

24.3

mRNA từ hỗn hợp B

23.2

27.6

22.9

0

26.3

mRNA từ hỗn hợp C

36.0

23.0

19.1

0

21.9

Từ dữ liệu hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép.
Đúng
Sai
b) Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
c) Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron. 
Đúng
Sai
d) Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai

 a) đúng vì Tỉ lệ các base bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%)

b) sai vì mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I là mạch bổ sung còn mạch II là mạch mã gốc.

d) sai vì cả 3 loại base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ta có F1: 9:6:1 → có hiện tượng tương tác 2 gene không alelle.
Tính trạng biểu hiện kh
ác nhau ở 2 giới 1 gene trên nhiễm sắc thể X. Giả sử gen B nằm trên X
P: AAXBXB × aaXbY
F1: 1AaXBXb : 1AaXBY.
Cho F1 giao phối ngẫu nhi
ên: AaXBXb × AaXBY

→ F2: (1AA : 2Aaa : 1aa)( 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY).
→ A-B- : đen; A-bb và aaB- : vàng; aabb: trắng.
Các con lông đen ở F2: (1AA : 2Aa)(1XBXB : 1XBXb : 1XBY) Cho giao phối với nhau:

(1AA : 2Aa)(1XBXB : 1 XBXb ) x (1AA : 2Aa)XBY.
Xét từng cặp: (1AA : 2Aa) ↔ (2A:1a) → F3: aa =1/9 ; A- = 8/9
(1XBXB:1XBXb) x XBY
(3XB: 1Xb)×(1XB:1Y) → F3: bb = 1/4 × 1/2 = 1/8; B- = 7/8
Tỉ lệ ph
ân li màu sắc lông là: (8/9A-: 1/9aa) (7/8B- : 1/8bb) = 56 con lông đen : 15 con lông vàng : 1 con lông trắng

Vậy ở F3 lông đen chiếm tỉ lệ 77,8%

Câu 3

a) Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.
Đúng
Sai
b) Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg
Đúng
Sai
c) Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
Đúng
Sai
d) Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP