PHẦN III:
Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng 1
R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻
Chủng 2
R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺
Chủng 3
R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺
Chủng 4
R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺
R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc.
Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, chủng vi khuẩn nào sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? (hãy viết liền thứ tự các trường hợp theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
|
Chủng 1 |
R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻ |
|
Chủng 2 |
R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
Chủng 3 |
R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
Chủng 4 |
R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
|
R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc. |
|
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đa: 134
Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4.
- Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã.
- Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
ĐA: 234
- Vì bố mẹ (3) x(4) bình thường sinh con (9) bị bệnh nên bệnh do gen lặn d quy định.
- Kiểu gen của người số (2) và số (10) là IOd//IOd => Kiểu gen của người số (5) là IBD//IOd; kiểu gen của người số (6) là IAd//IOd
-
Người số 11 có kiểu gen là IBD//IOd nhận IBD từ bố số (5)
Người số 12 có kiểu gen là IAd//IBD nhận IBD từ bố số 5
- Người số 3 có thể có 1 trong 3 kiểu gen khác nhau: IAD//IAd hoặc IAD//IOd hoặc IAd//IOD
- ![]()
Vì 2 gen cách nhau 20 cM nên tỉ lệ giao tử của người số 5 là IBD = IOd = 0,4; IBd
= IOD = 0,1 Tỉ lệ giao tử của người số 6 là IAd = IOd = 1/2
=> Xác suất để người sô 13 có kiểu hình giống 1 trong 3 người con còn lại của cặp vợ chồng 5 x6 là 0,4 x 1/2 + 0.4 x1/2 + 0,4 x1/2 =0,6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



