Câu hỏi:

24/02/2026 8 Lưu

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), (ảnh 1)

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi.

Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất vợ chồng ông A sinh được một người con trai, mắc hội chứng Down là bao nhiêu %? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: 33,33

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở thế hệ F2, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ 3/8.   
Đúng
Sai
b) Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.   
Đúng
Sai
c) Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.   
Đúng
Sai
d) Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 6/8.
Đúng
Sai

Lời giải

ĐĐSS

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c d. Các allele này khác nhau các đột biến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A). Người ta thu thập                    được mẫu DNA của 8 cá thể dê (kí hiệu từ 1 đến 8) từ một trang trại. Trong đó, các cá thể từ 1 đến 5 là  các dê đực, cái trưởng thành; các cá thể từ 6 đến 8 là con của một cặp bố mẹ trong số 5 dê vừa nêu. Để xác định kiểu gene của chúng, người ta sử dụng kỹ thuật thẩm tách Southern. Trong kỹ thuật này, các mẫu DNA được cắt bằng enzyme giới hạn SpeI, màng thẩm tách nitrocellulose được lai với mẫu                        đánh dấu đồng vị 32P (hình A). Kết quả phóng xạ tự chụp của các mẫu được biểu thị ở hình B.

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c và d. Các allele này khác nhau ở các đột biến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A).  (ảnh 1)

Chú thích:

(A) S1, S3 và S5 là các vị trí giới hạn của SpeI; S2 và S4 là vị trí giới hạn của SpeI xuất hiện đột biến. Các chữ số biểu diễn kích thước các đoạn cắt giới hạn (kb), chiều dài mẫu được biểu diễn đúng tỉ lệ tương đối với chiều dài gene Z.

(B)  M là thang chuẩn kích thước DNA (marker).

Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a) Cặp dê bố mẹ của 3 dê con 6, 7, 8 có là cá thể 1 và 2.   
Đúng
Sai
b) Sử dụng các mẫu tương ứng với các vị trí đột biến (S2, S4) để xác định được các  kiểu gene của các thể trong nghiên cứu này.   
Đúng
Sai
c) Kiểu gene của các thể từ 1 đến 5 lần lượt là: 1- ac; 2- bb; 3- ab; 4- bd; 5- cc.   
Đúng
Sai
d) Vai trò của enzyme SpeI có tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP