Câu hỏi:

26/02/2026 21 Lưu

PHẦN II. TỰ LUẬN

a) Các giá trị tương ứng của hai đại lượng \(x\) và \(y\) được cho trong bảng sau:

\(x\)

\( - 3\)

\( - 2\)

\( - 1\)

1

2

3

\(y\)

\( - 6\)

\( - 4\)

\( - 2\)

2

4

6

Đại lượng \(y\) có phải là một hàm số của đại lượng \(x\) không?

b) Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}.\)

− Tính \(f\left( 2 \right);\,\,f\left( { - 3} \right).\)

− Lập bảng giá trị của hàm số với \(x\) lần lượt bằng \( - 3\,;\,\, - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đại lượng \(y\) là một hàm số của đại lượng \(x\) vì với mỗi giá trị của \(x\) thì ta có một giá trị tương ứng của \(y\). Hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x\,,\,\,x \ne 0.\)

b) Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}.\)

− Ta có \(f\left( 2 \right) = {2^2} = 4;\,\,f\left( { - 3} \right) = {\left( { - 3} \right)^2} = 9.\)

− Bảng giá trị:

\(x\)

\( - 3\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

3

\(y = {x^2}\)

9

4

1

0

1

4

9

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), vẽ đường cao AH. a) Chứng minh: tam giác ABH đồng dạng tam giác ABC  .  b) Chứng minh: AH^2 = HB.HC (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAB\] có:

\[\widehat {ABH} = \widehat {CBA}\;\left( {\widehat B\;\,{\rm{chung}}} \right)\]

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH  ΔCBA  (g.g) .

b) Lần lượt xét hai tam giác vuông \[ABC\] và \[ABH\] có:

+) \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ  - \widehat {BAC} = 90^\circ \) (1)

+) \(\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 180^\circ  - \widehat {AHB} = 90^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) nên suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {ABC}\))

Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta CAH\] có:

\(\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\;\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABH  ΔCAH  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\) hay \(A{H^2} = HB \cdot HC\) (đpcm).

c) Ta có \[AH \bot BC\] mà \[DE{\rm{ // }}AH\] nên suy ra \[DE \bot BC\].

Gọi \[K\] là hình chiếu của \[E\] lên \[AH\].

Từ đó suy ra tứ giác \[EDHK\] là hình chữ nhật có:

+) \(\widehat {EKH} = 90^\circ \) nên \(\widehat {AKE} = 90^\circ \).

+) \[EK = HD = HA\].

Lại có:

+) \(\widehat {BAC} = \widehat {BAH} + \widehat {KAE} = 90^\circ \).

+) \(\widehat {KAE} + \widehat {KEA} = 180^\circ  - \widehat {AKE} = 90^\circ \).

Nên suy ra \(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {KAE}\)).

Xét \[\Delta AKE\] và \[\Delta BHA\] có:

\(\widehat {AKE} = \widehat {BHA}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(EK = AH\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

\(\widehat {AEK} = \widehat {BAH}\;\left( {{\rm{cmt}}} \right)\)

Do đó \(\Delta AKE = \Delta BHA\;\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Từ đó suy ra \[AE = AB\] (hai cạnh tương ứng).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 3” là thẻ ghi số 3.

Câu 3

A. luôn thay đổi.              
B. bằng 0.
C. bằng 1.
D. luôn nhận một giá trị không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{15}}{7}.\) 
B. \(\frac{1}{7}.\)

C. \(\frac{7}{{15}}.\)       

D. \(\frac{1}{{15}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP