Câu hỏi:

26/02/2026 79 Lưu

Trong không gian, xét hệ toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng \(Oxy\) trùng với mặt biển (được coi như là mặt phẳng) với tia \(Ox\) hướng về phía nam, tia \(Oy\) hướng về phía đông, tia \(Oz\) hướng thẳng lên trời (tham khảo hình vẽ). Đơn vị đo trong không gian \(Oxyz\) lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại \(O\) có phạm vi theo dõi \(30\,{\rm{km}}\). Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí \(A\) ở độ sâu \(10\,{\rm{km}}\,\) so với mặt nước biển, cách \(O\) \(25km\) về phía nam và \(15\,{\rm{km}}\) về phía tây. Một tàu đánh cá tại vị trí \(B\left( { - 20;\,15;\,0} \right)\).

Trong không gian, xét hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (ảnh 1)

a) Một chiếc tàu của cảnh sát biển đang tuần tra trên biển di chuyển đến vị trí \(C\) cách \(O\) \(15\,\,km\) về phía nam. Để tàu cảnh sát biển trong phạm vi theo dõi của radar thì tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách \(O\) tối đa \(15\sqrt 3 \,{\rm{km}}\).
Đúng
Sai
b) Radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí \(B\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng \(3\sqrt {58} \,{\rm{km}}\).
Đúng
Sai
d) Radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí \(A\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a- Đúng | b- Đúng | c- Sai | d- Đúng.

a) Do \(C \in \left( {Oxy} \right)\) nên toạ độ của \(C\)\(\left( {15;b;0} \right)\).

Để radar phát hiện ra thì tàu cảnh sát biển thì

\[\left| {\overrightarrow {OC} } \right| = \sqrt {{{\left( {15} \right)}^2} + {b^2} + {0^2}} = \sqrt {{b^2} + 225} < 30 \Leftrightarrow - 15\sqrt 3 < b < 15\sqrt 3 \].

Khi đó tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách \(O\) tối đa \(15\sqrt 3 \,\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

b) Ta có \(\left| {\overrightarrow {OB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 20} \right)}^2} + {{15}^2} + {0^2}} = 25 < 30\).

Suy ra radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí \(B.\)

c) Toạ độ của \(A\)\(\left( {25; - 15; - 10} \right)\);

Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{{25}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}} = 5\sqrt {30} \approx 30,82{\rm{km}}\).

d) Ta có \(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \sqrt {{{25}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 10} \right)}^2}} = 5\sqrt {30} \approx 30,82{\rm{ > 30}}\).

Suy ra radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí \(A.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa \(AB\) và \(SD\) bằng \(\frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).
Đúng
Sai
c) \(SH = \sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(E\) là giao điểm của \(CH\) và \(BK\), cosin của góc giữa hai đường thẳng \(SE\) và \(BC\) bằng \(\frac{m}{{n\sqrt {39} }}\) với \(m \in \mathbb{Z};n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = 2m - n = 31\).
Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Lấy H,K lần lượt trên các cạnh AB,AD sao cho (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có \(BH = 3HA \Rightarrow BH = \frac{3}{4}AB = 3\).

Xét tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\)\(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} \Rightarrow SH = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3} \cdot h.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{3}.\sqrt 3 .\frac{1}{2}{.4^2} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\).

b) Đúng.

Ta có \(AB\parallel CD,\,\,CD \subset \left( {SDC} \right) \Rightarrow AB\parallel \left( {SDC} \right)\).

Khi đó \(d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {AB,\left( {SDC} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HM \bot DC\), \(HN \bot SM\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DC \bot HM\\DC \bot SH\\HM,SH \subset \left( {SHM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot \left( {SHM} \right)\)\( \Rightarrow DC \bot HN\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HN \bot DC\\HN \bot SM\\DC,SM \subset \left( {SDC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HN \bot \left( {SDC} \right)\). Khi đó \(d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right) = HN\).

Mặt khác, ta có \(HM = AD = BC = 4\).

Xét tam giác \(SHM\) vuông tại \(H\), đường cao \(HN\) có:

\(\frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{N^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HN = \frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).

c) Đúng.

Dựa theo câu a), ta có \(SH = \sqrt 3 \).

d) Đúng.

Xét hai tam giác vuông \(ABK\) và \(BCH\) có:

\(AB = BC = 4,AK = BH = 3 \Rightarrow \Delta ABK = \Delta BCH\) (c-g-c).

\( \Rightarrow \widehat {ABK} = \widehat {BCH}\). Mà \(\widehat {ABK} + \widehat {KBC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \)

Xét tam giác \(BHE\) có: \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BEC} = 90^\circ \) hay \(CH \bot BK\) tại \(E\).

Dựng \(EI\parallel BC\,\,\left( {I \in BH} \right) \Rightarrow EI \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow EI \bot SI\).

Do đó \(\left( {SE,BC} \right) = \left( {SE,EI} \right) = \widehat {SEI}\)

Xét tam giác \(HBC\) có \(EI\parallel BC\) có \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) (Thales)

Mặt khác, tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\), đường cao \(BE\) nên:

\(H{B^2} = HE.HC,\,\,H{C^2} = H{B^2} + B{C^2}\)

Khi đó \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HE \cdot HC}}{{H{C^2}}} = \frac{{H{B^2}}}{{H{B^2} + B{C^2}}} = \frac{{{3^2}}}{{{3^3} + {4^2}}} = \frac{9}{{25}}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EI = \frac{9}{{25}}BC = \frac{{36}}{{25}}\\HE = \frac{9}{{25}} \cdot HC = \frac{9}{{25}} \cdot \sqrt {H{B^2} + B{C^2}} = \frac{9}{5}\end{array} \right.\)

Xét tam giác \(SEH\) vuông tại \(H\) có: \(SE = \sqrt {S{H^2} + H{E^2}} = \sqrt {3 + \frac{{81}}{{25}}} = \frac{{2\sqrt {39} }}{5}\)

Xét tam giác \(SEI\) vuông tại \(I\) có: \(\cos \widehat {SEI} = \frac{{EI}}{{SE}} = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\)

Do đó \(\cos \left( {SE,BC} \right) = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\).

Vậy \(T = 2m - n = 2.18 - 5 = 31\).

Lời giải

Đáp án: \(97\).

Số tam giác có ba đỉnh là đỉnh của đa giác là \(C_{20}^3 = 1140\) (tam giác).

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử. Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{1140}^1 = 1140\).

Gọi \(A\) là biến cố chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu.

Do đó, ba cạnh của tam giác là các đường chéo của đa giác. Ta có \(n\left( A \right) = C_{20}^3 - 20 - 20 \times 16 = 800\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}.\)

Suy ra \(a = 40\), \(b = 57\)\( \Rightarrow a + b = 40 + 57 = 97\).

Câu 6

a) [NB] \[x = \frac{{11\pi }}{{32}}\] là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) [TH] Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
Đúng
Sai
c) [TH] Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \[\frac{{3\pi }}{4}\].
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tổng các nghiệm trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] của phương trình đã cho là \[\frac{{6061\pi }}{{32}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = 0\).                  
B. \(x = - 4\).                  
C. \(y = - 4\).                       
D. \(x = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP