Câu hỏi:

26/02/2026 66 Lưu

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \[x\] sản phẩm (\[0 < x \le 2500\]), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \[f\left( x \right) = 2006x - {x^2}\] (đơn vị: nghìn đồng) và tổng chi phí là \[g\left( x \right) = {x^2} + 1438x - 1209\] (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là \[t\] (nghìn đồng), (\[0 < t < 320\]). Giá trị của \[t\] là bao nhiêu để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất với mức thuế phụ thu đó?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

284

Đáp án: \[284\].

Hàm số biểu thị lợi nhuận của công ty là:

\[L\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) - tx = - 2{x^2} + 568x + 1209 - tx\]

       \[ = - 2{x^2} + \left( {568 - t} \right)x + 1209\] (nghìn đồng) (\[0 < x \le 2500\])

Ta thấy \[L\left( x \right)\] là hàm bậc hai có hệ số của \[{x^2}\] là \[ - 2 < 0\] nên \[L\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất khi:

\[x = {x_0} = \frac{{568 - t}}{4}\], với \[0 < t < 320\] thì hiển nhiên \[0 < {x_0} \le 2500\] nên \[\max L\left( x \right) = L\left( {{x_0}} \right)\].

Khi đó, số tiền thuế phụ thu mà nhà nước nhận được là:

\[h\left( t \right) = t{x_0} = \frac{{ - 1}}{4}{t^2} + 142t\] (nghìn đồng), với \[0 < t < 320\]

Hàm \[h\left( t \right)\] là hàm bậc hai có hệ số của \[{t^2}\] là \[\frac{{ - 1}}{4}\] nên \[h\left( t \right)\] đạt giá trị lớn nhất khi:

\[t = {t_0} = \frac{{ - 142}}{{2.\frac{{ - 1}}{4}}} = 284 \in \left( {0\,;\,320} \right)\]

Khi đó: \[\max h\left( t \right) = h\left( {{t_0}} \right) = \frac{{ - 1}}{4}{.284^2} + 142.284 = 20164\] (nghìn đồng)

Số sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và bán hết khi đó là \[{x_0} = \frac{{568 - 284}}{4} = 71\] (sản phẩm)

Lợi nhuận lớn nhất mà doanh nghiệp nhận được khi đó là: 11 291 (nghìn đồng).

Vậy mức thuế phụ thu là 284 nghìn đồng trên một sản phẩm thoả mãn yêu cầu đề bài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{16\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa \(AB\) và \(SD\) bằng \(\frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).
Đúng
Sai
c) \(SH = \sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Gọi \(E\) là giao điểm của \(CH\) và \(BK\), cosin của góc giữa hai đường thẳng \(SE\) và \(BC\) bằng \(\frac{m}{{n\sqrt {39} }}\) với \(m \in \mathbb{Z};n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = 2m - n = 31\).
Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Lấy H,K lần lượt trên các cạnh AB,AD sao cho (ảnh 1)

a) Sai.

Ta có \(BH = 3HA \Rightarrow BH = \frac{3}{4}AB = 3\).

Xét tam giác \(SBH\) vuông tại \(H\)\(\tan \widehat {SBH} = \frac{{SH}}{{BH}} \Rightarrow SH = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{1}{3} \cdot h.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{3}.\sqrt 3 .\frac{1}{2}{.4^2} = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\).

b) Đúng.

Ta có \(AB\parallel CD,\,\,CD \subset \left( {SDC} \right) \Rightarrow AB\parallel \left( {SDC} \right)\).

Khi đó \(d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {AB,\left( {SDC} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HM \bot DC\), \(HN \bot SM\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DC \bot HM\\DC \bot SH\\HM,SH \subset \left( {SHM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow DC \bot \left( {SHM} \right)\)\( \Rightarrow DC \bot HN\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HN \bot DC\\HN \bot SM\\DC,SM \subset \left( {SDC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HN \bot \left( {SDC} \right)\). Khi đó \(d\left( {H,\left( {SDC} \right)} \right) = HN\).

Mặt khác, ta có \(HM = AD = BC = 4\).

Xét tam giác \(SHM\) vuông tại \(H\), đường cao \(HN\) có:

\(\frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{1}{{H{N^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{N^2}}} = \frac{{19}}{{48}} \Rightarrow HN = \frac{{4\sqrt {57} }}{{19}}\).

c) Đúng.

Dựa theo câu a), ta có \(SH = \sqrt 3 \).

d) Đúng.

Xét hai tam giác vuông \(ABK\) và \(BCH\) có:

\(AB = BC = 4,AK = BH = 3 \Rightarrow \Delta ABK = \Delta BCH\) (c-g-c).

\( \Rightarrow \widehat {ABK} = \widehat {BCH}\). Mà \(\widehat {ABK} + \widehat {KBC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \)

Xét tam giác \(BHE\) có: \(\widehat {BCH} + \widehat {KBC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BEC} = 90^\circ \) hay \(CH \bot BK\) tại \(E\).

Dựng \(EI\parallel BC\,\,\left( {I \in BH} \right) \Rightarrow EI \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow EI \bot SI\).

Do đó \(\left( {SE,BC} \right) = \left( {SE,EI} \right) = \widehat {SEI}\)

Xét tam giác \(HBC\) có \(EI\parallel BC\) có \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}}\) (Thales)

Mặt khác, tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\), đường cao \(BE\) nên:

\(H{B^2} = HE.HC,\,\,H{C^2} = H{B^2} + B{C^2}\)

Khi đó \(\frac{{EI}}{{BC}} = \frac{{HE}}{{HC}} = \frac{{HE \cdot HC}}{{H{C^2}}} = \frac{{H{B^2}}}{{H{B^2} + B{C^2}}} = \frac{{{3^2}}}{{{3^3} + {4^2}}} = \frac{9}{{25}}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EI = \frac{9}{{25}}BC = \frac{{36}}{{25}}\\HE = \frac{9}{{25}} \cdot HC = \frac{9}{{25}} \cdot \sqrt {H{B^2} + B{C^2}} = \frac{9}{5}\end{array} \right.\)

Xét tam giác \(SEH\) vuông tại \(H\) có: \(SE = \sqrt {S{H^2} + H{E^2}} = \sqrt {3 + \frac{{81}}{{25}}} = \frac{{2\sqrt {39} }}{5}\)

Xét tam giác \(SEI\) vuông tại \(I\) có: \(\cos \widehat {SEI} = \frac{{EI}}{{SE}} = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\)

Do đó \(\cos \left( {SE,BC} \right) = \frac{{18}}{{5\sqrt {39} }}\).

Vậy \(T = 2m - n = 2.18 - 5 = 31\).

Lời giải

Đáp án: \(97\).

Số tam giác có ba đỉnh là đỉnh của đa giác là \(C_{20}^3 = 1140\) (tam giác).

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử. Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{1140}^1 = 1140\).

Gọi \(A\) là biến cố chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu.

Do đó, ba cạnh của tam giác là các đường chéo của đa giác. Ta có \(n\left( A \right) = C_{20}^3 - 20 - 20 \times 16 = 800\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( A \right) = \frac{{800}}{{1140}} = \frac{{40}}{{57}}.\)

Suy ra \(a = 40\), \(b = 57\)\( \Rightarrow a + b = 40 + 57 = 97\).

Câu 6

a) [NB] \[x = \frac{{11\pi }}{{32}}\] là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) [TH] Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi 4 điểm trên đường tròn lượng giác.
Đúng
Sai
c) [TH] Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình bằng \[\frac{{3\pi }}{4}\].
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tổng các nghiệm trên khoảng \[\left( {\frac{\pi }{4};\frac{{19\pi }}{2}} \right)\] của phương trình đã cho là \[\frac{{6061\pi }}{{32}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = 0\).                  
B. \(x = - 4\).                  
C. \(y = - 4\).                       
D. \(x = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP