Xét chuyển động của một tàu lượn trên đoạn đường ray có hình dạng một phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{135x - {x^2} - {x^3}}}{{200}}\quad \left( {x \ge 0} \right),\) trong đó \(x\) là khoảng cách theo phương ngang kể từ điểm \(A\), \(y\) là độ cao tương ứng của tàu lượn so với phương ngang \(AB\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là \(10{\rm{m}}\)). Các kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Điểm \(B\) là giao điểm của đồ thị với trục hoành nên:
\(f\left( x \right) = 0 \Rightarrow 135x - {x^2} - {x^3} = 0 \Leftrightarrow \)\(x\left( {135 - x - {x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{{ - 1 + \sqrt {541} }}{2}\\x = \frac{{ - 1 - \sqrt {541} }}{2}\end{array} \right.\)
Ngoài nghiệm \(x = 0\) ứng với điểm \(A\), ta có: \({x_B} = \frac{{ - 1 + \sqrt {541} }}{2}\)
Suy ra: \(AB = {x_B} \cdot 10 \approx 111{\rm{m}}.\)
Chọn ĐÚNG
b) Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{135 - 2x - 3{x^2}}}{{200}}.\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(135 - 2x - 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow \)\(x = \frac{{ - 1 \pm \sqrt {406} }}{3}.\)
Do \(x \ge 0\), suy ra: \({x_0} = \frac{{\sqrt {406} - 1}}{3}.\)
Chọn ĐÚNG
c) Độ cao lớn nhất ứng với giá trị cực đại của hàm số:
\({y_{\max }} = f\left( {\frac{{\sqrt {406} - 1}}{3}} \right) \approx 2,8.\)
Vì mỗi đơn vị trên trục tung ứng với \(10{\rm{m}}\), nên: \({H_{\max }} = 2,8 \cdot 10 = 28{\rm{m}}.\)
Chọn SAI
d) Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị tại \(A\) là: \(f'\left( 0 \right) = \frac{{135}}{{200}}.\)
Do đó: \(\tan \alpha = \frac{{135}}{{200}} \Rightarrow \alpha \approx 34^\circ .\)
Chọn ĐÚNG
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 6400.
Mỗi em bé có 2 lựa chọn (giơ cờ Xanh hoặc cờ Đỏ). Vì có 10 em bé nên tổng số cách giơ cờ (số phần tử của không gian mẫu) là:\(n(\Omega ) = {2^{10}} = 1024\)
10 em bé đứng cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành một thập giác đều nội tiếp.
Một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn bắt buộc phải có hai đường chéo là hai đường kính của đường tròn đó. Thập giác đều có 10 đỉnh, suy ra có \(\frac{{10}}{2} = 5\) đường kính đi qua tâm.
Gọi tập hợp 5 đường kính này là \(D = \{ {d_1},{d_2},{d_3},{d_4},{d_5}\} \).
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành bằng cách chọn bất kỳ 2 trong 5 đường kính này.
Để một hình chữ nhật có 4 đỉnh cùng màu, thì 2 đường kính tạo nên nó phải có cùng trạng thái màu ở các đầu mút.Xét một đường kính bất kỳ nối 2 em bé đối diện nhau. Có \(2 \times 2 = 4\) khả năng xảy ra về màu cờ của 2 em bé này:
· Trạng thái 1 (XX): Cả 2 bé đều giơ Xanh (1 trường hợp: Xanh - Xanh).
· Trạng thái 2 (ĐĐ): Cả 2 bé đều giơ Đỏ (1 trường hợp: Đỏ - Đỏ).
· Trạng thái 3 (Khác): 1 bé Xanh, 1 bé Đỏ (2 trường hợp: Xanh - Đỏ hoặc Đỏ - Xanh).
Điều kiện đề bài: "Không có 4 cờ nào cùng màu ở 4 đỉnh của một hình chữ nhật" tương đương với:
· Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái XX (để tránh hình chữ nhật toàn màu Xanh). \( \Rightarrow \) Số đường kính trạng thái XX chỉ được là 0 hoặc 1.
· Không được chọn ra 2 đường kính cùng có trạng thái ĐĐ (để tránh hình chữ nhật toàn màu Đỏ). \( \Rightarrow \) Số đường kính trạng thái ĐĐ chỉ được là 0 hoặc 1.
Gọi \(k\) là số đường kính có trạng thái XX.
Gọi \(m\) là số đường kính có trạng thái ĐĐ.
Số đường kính còn lại là \(5 - k - m\) sẽ có trạng thái "Khác" (mỗi đường có 2 cách chọn màu).
Theo lập luận trên, ta cần tìm số cách sao cho \(0 \le k \le 1\) và \(0 \le m \le 1\).
· Trường hợp 1: \(k = 0,m = 0\) (0 đường XX, 0 đường ĐĐ, 5 đường Khác)
Số cách chọn: \(C_5^0 \cdot C_5^0 \cdot {2^5} = 1 \cdot 1 \cdot 32 = 32\) cách.
· Trường hợp 2: \(k = 1,m = 0\) (1 đường XX, 0 đường ĐĐ, 4 đường Khác)
Số cách chọn: \(C_5^1 \cdot C_4^0 \cdot {1^1} \cdot {2^4} = 5 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 16 = 80\) cách.
· Trường hợp 3: \(k = 0,m = 1\) (0 đường XX, 1 đường ĐĐ, 4 đường Khác)
Số cách chọn: \(C_5^0 \cdot C_5^1 \cdot {1^1} \cdot {2^4} = 1 \cdot 5 \cdot 1 \cdot 16 = 80\) cách.
· Trường hợp 4: \(k = 1,m = 1\) (1 đường XX, 1 đường ĐĐ, 3 đường Khác)
Số cách chọn: \(C_5^1 \cdot C_4^1 \cdot {1^1} \cdot {1^1} \cdot {2^3} = 5 \cdot 4 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 8 = 160\) cách.
Tổng số kết quả thuận lợi là:\(n(A) = 32 + 80 + 80 + 160 = 352\)
Xác suất của biến cố A là: \(a = P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{352}}{{1024}} = \frac{{11}}{{32}}\)
Giá trị cần tìm là \(\frac{{2200}}{a} = \frac{{2200}}{{\frac{{11}}{{32}}}} = 6400\).
Lời giải
Đáp án: \(20,6\)
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Tọa độ của các điểm \(A\left( { - 15;0} \right)\), \(B\left( {15;0} \right)\), \(E\left( {30;0} \right)\), \(H\left( {0;30} \right)\) và \(I\left( {30;30} \right)\).
Vì parabol đi qua điểm \(B\left( {15;0} \right)\) và \(H\left( {0;30} \right)\) đồng thời có đỉnh là điểm \(H\left( {0;30} \right)\) nên phương trình của parabol là: \(y = - \frac{6}{{45}}{x^2} + 30\).
Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {30;30} \right)\) là: \({\left( {x - 30} \right)^2} + {\left( {y - 30} \right)^2} = 9\).
Gọi \(A\left( {a; - \frac{6}{{45}}{a^2} + 30} \right)\) là một điểm nằm trên parabol.
Khoảng giữa An và Lan ngắn nhất khi tiếp tuyến tại \(A\) của parabol và đường thẳng \(IA\) vuông góc với nhau.
\(\overrightarrow {IA} \left( {a - 30;\, - \frac{6}{{45}}{a^2}} \right) \Rightarrow {k_{IA}} = \frac{{ - \frac{6}{{45}}{a^2}}}{{a - 30}}\).
\(f'\left( A \right) \cdot {k_{IA}} = - 1 \Leftrightarrow \frac{{ - 12a}}{{45}} \cdot \frac{{ - \frac{6}{{45}}{a^2}}}{{a - 30}} = - 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{8}{{225}}{a^3} = 30 - a \Leftrightarrow 8{a^3} + 225a - 6750 = 0 \Leftrightarrow a \approx 8,4613\).
Suy ra khoảng cách ngắn nhất giữa An và Lan là
\[{d_{\min }} = IA - r \approx 20,56\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

