Câu hỏi:

26/02/2026 19 Lưu

Một quần thể vi khuẩn ban đầu có \(1000\) con. Gọi \(P\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm \(t\), trong đó \(t\) tính theo giờ \(\left( {t \ge 0} \right)\). Tốc độ tăng trưởng vi khuẩn của quần thể này tại thời điểm \(t\) được cho bởi hàm số \(P'\left( t \right) = kt\), trong đó \(k\) là một hằng số. Biết rằng sau \(2\) giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành \(1400\) vi khuẩn.

a) [NB] Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\).
Đúng
Sai
b) [VD] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(P\left( t \right) = 200{t^2} + 1000\).
Đúng
Sai
c) [TH] Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm \(2500\)con so với thời điểm ban đầu.
Đúng
Sai
d) [TH] Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn vượt quá \(10000\) con.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\): Đúng theo định nghĩa nguyên hàm

b) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \[P\left( t \right) = \int {P'\left( t \right)dt\, = \,\int {kt\,dt\, = \,} } \frac{k}{2}{t^2} + C\].

Theo giả thiết ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 1000\\P\left( 2 \right) = 1400\end{array} \right.\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}C = 1000\\\frac{k}{2}.4 + 1000 = 1400\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 1000\\k = 200\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,P\left( t \right) = 100{t^2} + 1000\)

Do đó b) Sai

c) Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm so với thời điểm ban đầu là \(\,P\left( 5 \right) - 1000 = 2500\)

Vây c) Đúng

d)  Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn là \(\,P(9) = 8100 + 1000 = 9100 < 10000\).

Vây d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,91

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{36}^4 = 58{\mkern 1mu} 905\)

Gọi \(A\): “tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề (chung một cạnh của tứ giác) là 2 góc tù”

Gọi 4 đỉnh được chọn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ là A, B, C, D. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ngoại tiếp đa giác đều.

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối diện bằng \({180^\circ }\), (\(\hat A + \hat C = {180^\circ }\)\(\hat B + \hat D = {180^\circ }\)).

·        Vì tổng hai góc đối diện là \({180^\circ }\), nên không thể có 2 góc đối diện cùng là góc tù (lớn hơn \({90^\circ }\)).

·        Do đó, một tứ giác nội tiếp chỉ có thể có tối đa 2 góc tù.

Ta có bảng các trường hợp sau

Số góc tù của tứ giác ABCD

Tính chất

Số tứ giác

2 góc tù

Nếu có 2 góc tù thì chúng bắt buộc phải nằm ở 2 đỉnh liền kề (ví dụ \(\hat B\)\(\hat C\) cùng tù, khi đó \(\hat A\)\(\hat D\) sẽ nhọn).

 

1 góc tù

Giả sử\(\hat B\) tù thì \(\hat D\) sẽ nhọn. Góc \(\hat C\), \(\hat A\) bắt buộc vuông

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho (ảnh 1)

Giả sử góc A và C vuông thì BD phải là đường chéo qua tâm, sau đó ta chọn mỗi phía của đường BD một đỉnh A và C sao cho AC không tạo thành một đường chéo qua tâm.

Bước 1: chọn 1 đường chéo qua tâm có 18 cách chọn

Bước 2: mỗi phía của đường BD có 17 đỉnh, chọn đỉnh A có 17 cách chọn, chọn đỉnh C sao cho AC không qua tâm có 16 cách chọn

Vậy có 18.17.16

0 góc tù

 \(\hat B\),\(\hat D\), \(\hat C\), \(\hat A\) bắt buộc vuông

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho (ảnh 2)

Đa giác đều có 36 đỉnh có 18 đường chéo qua tâm, chọn 2 đường chéo và nối lại ta được một tứ giác có 4 góc vuông.

Vậy số tứ giác thỏa mãn trường hợp này là: \(C_{18}^2 = 153\)

Suy ra, \(n\left( A \right) = C_{36}^4 - C_{18}^2 - 18.17.16 = 53856\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{53856}}{{58905}} \approx 0,91428\)

Lời giải

Đáp số: 1,33.

Ta có phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(P\left( {6;22;0} \right)\), vectơ chỉ phương \(\overrightarrow v = \left( {15; - 11;1} \right)\) là: \(d\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + 15t\\y = 22 - 11t\\z = t\end{array} \right.\).

Quả bóng di chuyển theo đường thẳng \(d\), khung thành là một phần của \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó, gọi \(M\) là giao điểm giữa đường thẳng \(d\) và \(\left( {Oxz} \right):y = 0\).

Do đó \(M \in d \Rightarrow M\left( {6 + 15t;22 - 11t;t} \right)\).

\(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow 22 - 11t = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Khi đó \(M\left( {36;0;2} \right)\).

Ta có \(PM = \sqrt {{{\left( {36 - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 22} \right)}^2} + {2^2}} = 2\sqrt {347} \).

Thời gian quả bóng từ vị trí điểm \(P\) đến khung thành là: \(\frac{{PM}}{v} = \frac{{2\sqrt {347} }}{{28}} = \frac{{\sqrt {347} }}{{14}} \approx 1,33\) (giây).

Câu 6

A. \[2\] .                          
B. \[0\].                        
C. \[1\].                         
D. \[3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP