Câu hỏi:

26/02/2026 42 Lưu

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề (chung một cạnh của tứ giác) là 2 góc tù. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,91

Đáp án: 0,91

Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = C_{36}^4 = 58{\mkern 1mu} 905\)

Gọi \(A\): “tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề (chung một cạnh của tứ giác) là 2 góc tù”

Gọi 4 đỉnh được chọn theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ là A, B, C, D. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ngoại tiếp đa giác đều.

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối diện bằng \({180^\circ }\), (\(\hat A + \hat C = {180^\circ }\)\(\hat B + \hat D = {180^\circ }\)).

·        Vì tổng hai góc đối diện là \({180^\circ }\), nên không thể có 2 góc đối diện cùng là góc tù (lớn hơn \({90^\circ }\)).

·        Do đó, một tứ giác nội tiếp chỉ có thể có tối đa 2 góc tù.

Ta có bảng các trường hợp sau

Số góc tù của tứ giác ABCD

Tính chất

Số tứ giác

2 góc tù

Nếu có 2 góc tù thì chúng bắt buộc phải nằm ở 2 đỉnh liền kề (ví dụ \(\hat B\)\(\hat C\) cùng tù, khi đó \(\hat A\)\(\hat D\) sẽ nhọn).

 

1 góc tù

Giả sử\(\hat B\) tù thì \(\hat D\) sẽ nhọn. Góc \(\hat C\), \(\hat A\) bắt buộc vuông

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho (ảnh 1)

Giả sử góc A và C vuông thì BD phải là đường chéo qua tâm, sau đó ta chọn mỗi phía của đường BD một đỉnh A và C sao cho AC không tạo thành một đường chéo qua tâm.

Bước 1: chọn 1 đường chéo qua tâm có 18 cách chọn

Bước 2: mỗi phía của đường BD có 17 đỉnh, chọn đỉnh A có 17 cách chọn, chọn đỉnh C sao cho AC không qua tâm có 16 cách chọn

Vậy có 18.17.16

0 góc tù

 \(\hat B\),\(\hat D\), \(\hat C\), \(\hat A\) bắt buộc vuông

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho (ảnh 2)

Đa giác đều có 36 đỉnh có 18 đường chéo qua tâm, chọn 2 đường chéo và nối lại ta được một tứ giác có 4 góc vuông.

Vậy số tứ giác thỏa mãn trường hợp này là: \(C_{18}^2 = 153\)

Suy ra, \(n\left( A \right) = C_{36}^4 - C_{18}^2 - 18.17.16 = 53856\)

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{53856}}{{58905}} \approx 0,91428\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp số: 1,33.

Ta có phương trình đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(P\left( {6;22;0} \right)\), vectơ chỉ phương \(\overrightarrow v = \left( {15; - 11;1} \right)\) là: \(d\left\{ \begin{array}{l}x = 6 + 15t\\y = 22 - 11t\\z = t\end{array} \right.\).

Quả bóng di chuyển theo đường thẳng \(d\), khung thành là một phần của \(\left( {Oxz} \right)\). Khi đó, gọi \(M\) là giao điểm giữa đường thẳng \(d\) và \(\left( {Oxz} \right):y = 0\).

Do đó \(M \in d \Rightarrow M\left( {6 + 15t;22 - 11t;t} \right)\).

\(M \in \left( {Oxz} \right) \Rightarrow 22 - 11t = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Khi đó \(M\left( {36;0;2} \right)\).

Ta có \(PM = \sqrt {{{\left( {36 - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 22} \right)}^2} + {2^2}} = 2\sqrt {347} \).

Thời gian quả bóng từ vị trí điểm \(P\) đến khung thành là: \(\frac{{PM}}{v} = \frac{{2\sqrt {347} }}{{28}} = \frac{{\sqrt {347} }}{{14}} \approx 1,33\) (giây).

Lời giải

Đáp án: 9,9.

Gọi \(H\) là chiều cao của ly nước hình trụ, \(H = 9{\rm{ cm}}\).
Gọi \(a\) là độ dài cạnh của khối lập phương.
Khi khối lập phương được đặt vào miệng ly sao cho một đỉnh chạm mặt nước và đường chéo qua đỉnh đó trùng với trục đối xứng của ly, đồng thời khối lập phương tựa trên miệng ly, thì phần khối lập phương bị ngập nước là một hình chóp tam giác đều (một góc của hình lập phương).
Chiều cao của phần bị ngập nước này (tính từ đỉnh chạm nước đến mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề của khối lập phương) là \(h = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề đó chính là mặt phẳng mà khối lập phương tựa vào miệng ly.
Trong trường hợp đầu tiên được mô tả:
Ly nước chứa lượng nước bằng \(\frac{3}{4}\) thể tích của ly, nghĩa là chiều cao cột nước là \(h = \frac{3}{4}H = \frac{{27}}{4}{\rm{ cm}}\).
Khối lập phương được đặt vào miệng ly và một đỉnh của nó chạm vào mặt nước. Điều này có nghĩa là đỉnh thấp nhất của khối lập phương nằm ở độ cao \(h'\) so với đáy ly, và mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề nó nằm ở độ cao của miệng ly, tức là \(H = 9{\rm{ cm}}\).
Như vậy, chiều cao của phần khối lập phương từ đỉnh thấp nhất đến mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề (là phần ngập trong nước) là \(H - h' = 9 - \frac{{27}}{4} = \frac{9}{4}{\rm{ cm}}\).
Suy ra: \(\frac{a}{{\sqrt 3 }} = \frac{9}{4} \Rightarrow a = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}{\rm{ cm}}\).
Nếu ban đầu đổ nước đầy ly, nghĩa là chiều cao cột nước là \(H = 9{\rm{ cm}}\).
Khối lập phương "như trên" (với cạnh \(a = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}{\rm{ cm}}\)) được đặt vào ly.
Khối lập phương vẫn tựa trên miệng ly, vì vậy mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề của nó nằm ở độ cao \(H = 9{\rm{ cm}}\) (tương ứng với miệng ly).
Đỉnh thấp nhất của khối lập phương sẽ nằm ở độ cao \(H - \frac{a}{{\sqrt 3 }} = 9 - \frac{{9\sqrt 3 }}{{4\sqrt 3 }} = 9 - \frac{9}{4} = \frac{{27}}{4}{\rm{ cm}}\) so với đáy ly.
Chiều cao của cột nước là \(9{\rm{ cm}}\).
Đỉnh thấp nhất của khối lập phương nằm ở độ cao \(6.75{\rm{ cm}}\).
Vì \(6.75{\rm{ cm}} < 9{\rm{ cm}}\), toàn bộ phần hình chóp tam giác đều của khối lập phương (từ đỉnh thấp nhất đến mặt phẳng chứa ba đỉnh liền kề) sẽ bị ngập trong nước.
Thể tích của phần khối lập phương bị ngập nước chính là thể tích nước tràn ra.
Thể tích của hình chóp tam giác đều này (là một góc của khối lập phương) được tính bằng công thức \(V = \frac{{{a^3}}}{6}\), với \(a\) là cạnh của khối lập phương.
\({V_{tr{\rm{\`a }}n}} = \frac{1}{6}{\left( {\frac{{9\sqrt 3 }}{4}} \right)^3}\)\( = \frac{{729 \cdot \sqrt 3 }}{{128}}\)\( \approx \frac{{729 \times 1.7320508}}{{128}} \approx 9.86555{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
Làm tròn đến hàng phần chục, ta được \({V_{tr{\rm{\`a }}n}} \approx 9.9{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Câu 4

a) [NB] Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\).
Đúng
Sai
b) [VD] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(P\left( t \right) = 200{t^2} + 1000\).
Đúng
Sai
c) [TH] Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm \(2500\)con so với thời điểm ban đầu.
Đúng
Sai
d) [TH] Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn vượt quá \(10000\) con.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[2\] .                          
B. \[0\].                        
C. \[1\].                         
D. \[3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP