V. Write the correct form of the words in brackets.
V. Write the correct form of the words in brackets.
Just by wearing a virtual ________ headset, gamers feel as if they are actually in a new environment and have a real experience. (REAL)
Quảng cáo
Trả lời:
reality
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Cấu trúc: (a/an)+ adj+N
Just by wearing a virtual reality headset, gamers feel as if they are actually in a new environment and have a real experience.
(Chỉ cần đeo tai nghe thực tế ảo, game thủ có cảm giác như đang thực sự ở trong một môi trường mới và có trải nghiệm thực sự.)
Đáp án: reality
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
_________ vehicles are becoming popular because they are more environmentally-friendly. (ELECTRICITY)
Electric
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Trong một cụm danh từ, tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ chính của cụm danh từ.
Electric vehicles are becoming popular because they are more environmentally-friendly.
(Xe điện đang trở nên phổ biến vì chúng han thiện với môi trường hơn.)
Đáp án: Electric
Câu 3:
If you want to become a game _________, you need to be creative and have strong skills in computing. (DESIGN)
designer
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Sau động từ “become” (trở thành) cần một danh từ
If you want to become a game designer, you need to be creative and have strong skills in computing.
(Nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế trò chơi, bạn cần phải sáng tạo và có kỹ năng tin học vững vàng.)
Đáp án: designer
Câu 4:
Bản Giốc waterfall is one of the most __________ waterfalls in Vietnam. (IMPRESS)
imperessive
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Cấu trúc so sánh nhất với từ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est => trước danh từ “waterfall” (thác nước)cần một tính từ
Bản Giốc waterfall is one of the most impressive waterfalls in Vietnam.
(Thác Bản Giốc là một trong những thác nước ấn tượng nhất ở Việt Nam.)
Đáp án: imperessive
Câu 5:
Computers are very _______ because we can use them for all kinds of online activities, such as reading books, surfing the Internet or watching films. (USE)
useful
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Cấu trúc: S+ to be+ adj.
Computers are very useful because we can use them for all kinds of online activities, such as reading books, surfing the Internet or watching films.
(Máy tính rất hữu ích bởi vì chúng ta có thể sử dụng chúng cho tất cả các loại hoạt động trực tuyến, chẳng hạn như đọc sách, lướt Internet hoặc xem phim.)
Đáp án: useful
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Nowadays, teenagers use digital technologies for everyday activities like keeping in touch with friends on social media, relaxing and doing schoolwork. There are some tips that they need to know to avoid online risks. Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number. If you’re not sure whether you should share something or not, ask a parent. You should also think carefully before you post. As soon as a message or a photo is put online, someone can take a screenshot of it and it can be online forever. Secondly, be choosy about your online friends. It’s not safe to meet an online friend in person. Keep in mind that online friends are not the same as real in-person friends. Some people might say they’re in seventh grade online but actually are adults. Moreover, don’t be mean or embarrass other people online. Tell an adult right away if someone says something to you that makes you uncomfortable. Also, tell an adult if you see anyone bullying or saying unkind stuff to other children.
Tạm dịch:
Ngày nay, thanh thiếu niên sử dụng công nghệ kỹ thuật số cho các hoạt động ang ngày như giữ liên lạc với bạn bè trên mạng xã hội, thư giãn và làm bài tập ở trường. Có một số mẹo mà họ cần biết để tránh rủi ro trực tuyến. Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn. Nếu bạn không chắc mình có nên chia sẻ điều gì đó hay không, hãy hỏi cha mẹ. Bạn cũng nên suy nghĩ kỹ trước khi đăng. Ngay khi một tin nhắn hoặc một bức ảnh được đưa lên mạng, ai đó có thể chụp ảnh màn hình của nó và nó có thể trực tuyến mãi mãi. Thứ hai, hãy chọn bạn bè trực tuyến của bạn. Không an toàn khi gặp trực tiếp một người bạn trực tuyến. Hãy nhớ rằng bạn bè trực tuyến không giống như bạn bè ngoài đời thực. Một số người có thể nói rằng họ đang học lớp bảy trên mạng nhưng thực ra là người lớn. Hơn nữa, đừng xấu tính hoặc làm xấu mặt người khác trên mạng. Nói ngay với người lớn nếu ai đó nói điều gì khiến bạn khó chịu. Ngoài ra, hãy nói với người lớn nếu bạn thấy bất kỳ ai bắt nạt hoặc nói những điều không tốt với những đứa trẻ khác.
26. T
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
You shouldn’t share your personal information with strangers.
(Bạn không nên chia sẻ thông tin cá nhân của mình với người lạ.)
Thông tin: Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number.
(Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn.)
Đáp án: T
Lời giải
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Cấu trúc:
advise sb to V: khuyên ai đó nên làm gì
should + V: nên làm gì
I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
=>You should shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
(Tôi khuyên bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet với biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.
=> Bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet với biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. design
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.