Câu hỏi:

26/02/2026 99 Lưu

VIII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.

I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.

=> You _____________________________________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

You should shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Cấu trúc:

advise sb to V: khuyên ai đó nên làm gì

should + V: nên làm gì

I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.

=>You should shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.

(Tôi khuyên bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet với biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.

=> Bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet với biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Travelling by car is often faster than travelling by bus.

=> Travelling by bus isn’t ______________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Travelling by bus isn't as fast as travelling by car.

Kiến thức: So sánh hơn – So sánh ngang bằng

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than

Cấu trúc so sánh ngang bằng ở dạng phủ định: S + to be + not + as + adj + as + N/ pronoun.

Travelling by car is often faster than travelling by bus.

=> Travelling by bus isn't as fast as travelling by car.

(Đi bằng ô tô thường nhanh hơn đi bằng xe buýt.

Di chuyển bằng xe buýt không nhanh bằng di chuyển bằng ô tô.)

Câu 3:

Simon is really into playing strategy games.

=> Simon loves ______________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Simon loves playing strategy games./Simon loves strategy games.

Kiến thức:

Giải thích:

Cụm be “be into something”: yêu thích cái gì

Cấu trúc: love + Ving: yêu thích cái gì

Simon is really into playing strategy games.

=> Simon loves playing strategy games./Simon loves strategy games.

(Simon thực sự thích chơi các trò chơi chiến lược.

=> Simon thích chơi trò chơi chiến lược./Simon thích trò chơi chiến lược.)

Câu 4:

The Pyramid of Djoser is older than any other pyramids in the world.

=> The Pyramid of Djoser is the __________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

The Pyramid of Djoser is the oldest pyramid in the world.

Kiến thức: So sánh hơn – So sánh nhất

Giải thích:

Cấu trúc so sánh hơn: S + V + Adj/Adv + -er + than

Cấu trúc so sánh nhất:

Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: the + ADJ/ADV + -est

Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: the + most + ADJ/ADV

The Pyramid of Djoser is older than any other pyramids in the world.

=> The Pyramid of Djoser is the oldest pyramid in the world.

(Kim tự tháp Djoser lâu đời hơn bất kỳ kim tự tháp nào khác trên thế giới.

=> Kim tự tháp Djoser là kim tự tháp lâu đời nhất trên thế giới.)

Câu 5:

It’s not necessary for me to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

=> I don’t _________________________________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

I don’t have to vacuum the floor because we have a robot cleaner./I don’t need to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

Kiến thức: Cấu trúc giả định

Giải thích:

Cấu trúc: It is necessary (+ for somebody) + to do something = S + have / need + to V : Ai đó cần làm gì

It’s not necessary for me to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

=> I don’t have to vacuum the floor because we have a robot cleaner./I don’t need to vacuum the floor because we have a robot cleaner.

(Tôi không cần phải hút bụi sàn vì chúng tôi có robot hút bụi.

=> Tôi không cần phải hút bụi sàn nhà vì chúng tôi có robot hút bụi./Tôi không cần phải hút bụi sàn nhà vì chúng tôi có robot hút bụi.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nowadays, teenagers use digital technologies for everyday activities like keeping in touch with friends on social media, relaxing and doing schoolwork. There are some tips that they need to know to avoid online risks. Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number. If you’re not sure whether you should share something or not, ask a parent. You should also think carefully before you post. As soon as a message or a photo is put online, someone can take a screenshot of it and it can be online forever. Secondly, be choosy about your online friends. It’s not safe to meet an online friend in person. Keep in mind that online friends are not the same as real in-person friends. Some people might say they’re in seventh grade online but actually are adults. Moreover, don’t be mean or embarrass other people online. Tell an adult right away if someone says something to you that makes you uncomfortable. Also, tell an adult if you see anyone bullying or saying unkind stuff to other children.

Tạm dịch:

Ngày nay, thanh thiếu niên sử dụng công nghệ kỹ thuật số cho các hoạt động ang ngày như giữ liên lạc với bạn bè trên mạng xã hội, thư giãn và làm bài tập ở trường. Có một số mẹo mà họ cần biết để tránh rủi ro trực tuyến. Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn. Nếu bạn không chắc mình có nên chia sẻ điều gì đó hay không, hãy hỏi cha mẹ. Bạn cũng nên suy nghĩ kỹ trước khi đăng. Ngay khi một tin nhắn hoặc một bức ảnh được đưa lên mạng, ai đó có thể chụp ảnh màn hình của nó và nó có thể trực tuyến mãi mãi. Thứ hai, hãy chọn bạn bè trực tuyến của bạn. Không an toàn khi gặp trực tiếp một người bạn trực tuyến. Hãy nhớ rằng bạn bè trực tuyến không giống như bạn bè ngoài đời thực. Một số người có thể nói rằng họ đang học lớp bảy trên mạng nhưng thực ra là người lớn. Hơn nữa, đừng xấu tính hoặc làm xấu mặt người khác trên mạng. Nói ngay với người lớn nếu ai đó nói điều gì khiến bạn khó chịu. Ngoài ra, hãy nói với người lớn nếu bạn thấy bất kỳ ai bắt nạt hoặc nói những điều không tốt với những đứa trẻ khác.

26. T

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

You shouldn’t share your personal information with strangers.

(Bạn không nên chia sẻ thông tin cá nhân của mình với người lạ.)

Thông tin: Firstly, keep your personal information private. Never tell a stranger where you live or your phone number.

(Thứ nhất, giữ thông tin cá nhân của bạn riêng tư. Không bao giờ nói với người lạ nơi bạn sống hoặc số điện thoại của bạn.)

Đáp án: T

Lời giải

Bài nghe:

You will hear Josh talking about different technological devices. Complete the notes with the correct information. Right no more than two words for each blank.

My name is John. I don't think I can live without my mobile. I do everything with it. I use it every day to visit social networking sites: update my profile, check emails, chat online, and play games.

I never feel lonely because I'm always in touch with my friends. I rarely talk on the phone, but I send messages about 20 times a day.

My grandfather has got a mobile too, but he doesn't often use it. He prefers chatting with other people face to face. He only uses it to call us when he goes out. If he wants to video chat with me and my aunt and uncle in Australia, he uses my computer. It has got a bigger screen.

My dad is an IT technician. Whenever I have problems with my computer, he always helps me fix them. He has got a laptop, a smartphone, and a smartwatch. He lets me borrow his laptop when I need to do projects at school. I think his smartwatch is cool. You just say a command and it does what you want. It also looks great on your wrist. I hope I can have one when I'm old.

Tạm dịch:

Bạn sẽ nghe Josh nói về các thiết bị công nghệ khác nhau. Hoàn thành các ghi chú với thông tin chính xác. Không quá hai từ cho mỗi chỗ trống.

Tôi tên là John. Tôi không nghĩ rằng tôi có thể sống mà không có điện thoại di động. Tôi làm mọi thứ với nó. Tôi sử dụng nó hàng ngày để truy cập các trang mạng xã hội: cập nhật hồ sơ cá nhân, kiểm tra email, trò chuyện trực tuyến và chơi trò chơi.

Tôi không bao giờ cảm thấy cô đơn vì tôi luôn giữ liên lạc với bạn bè. Tôi hiếm khi nói chuyện điện thoại nhưng tôi gửi tin nhắn khoảng 20 lần một ngày.

Ông tôi cũng có một chiếc điện thoại di động, nhưng ông ấy không thường xuyên sử dụng nó. Anh ấy thích trò chuyện trực tiếp với người khác hơn. Ông ấy chỉ sử dụng nó để gọi cho chúng tôi khi ông ấy ra ngoài. Nếu ông ấy muốn trò chuyện video với tôi và dì và chú của tôi ở Úc, ông ấy sử dụng máy tính của tôi. Nó là một màn hình lớn hơn.

Bố tôi là kỹ thuật viên công nghệ thông tin. Bất cứ khi nào tôi gặp sự cố với máy tính của mình, ông ấy luôn giúp tôi sửa chúng. Ông ấy có máy tính xách tay, điện thoại thông minh và đồng hồ thông minh. Ông ấy cho tôi mượn máy tính xách tay của ông ấy khi tôi cần làm các dự án ở trường. Tôi nghĩ chiếc đồng hồ thông minh của anh ấy rất tuyệt. Bạn chỉ cần nói một lệnh và nó sẽ làm những gì bạn muốn. Nó cũng trông tuyệt vời trên cổ tay của bạn. Tôi hy vọng tôi có thể có một cái khi tôi lớn lên.

1. mobile/mobile phonne

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Josh does many things with his mobile/mobile phone.

(Josh làm nhiều việc với điện thoại di động của anh ấy.)

Thông tin: I don't think I can live without my mobile. I do everything with it.

(Tôi không nghĩ rằng tôi có thể sống mà không có điện thoại di động. Tôi làm mọi thứ với nó.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. had                               

B. spent                       
C. took                        
D. covered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. design                             

B. mechanic                
C. device                     
D. repair

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP