Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
REGENERATIVE AGRICULTURE AND ECO-SYSTEM RESTORATION
The global movement toward regenerative agriculture is a big change in how we take care of our natural environment. This farming method focuses on enhancing soil health and promoting biodiversity, (18) _______. When farmers eliminate their reliance on chemical fertilizers, they can help the soil take in more carbon, which is crucial for mitigating the adverse effects of climate change.
However, starting these greener farming methods is often hard because of money problems. Small farmers, who have to pay high costs and get very little help from the government, (19) _______ rather than adopting long-term sustainable models. This economic pressure prevents many farmers from making the essential transition to organic methods. (20) _______. If governments don't give more financial support, the gap between environmental goals and farming reality will continue to widen.
Furthermore, success in nature restoration depends on a mix of local knowledge, community engagement, and (21) _______. These elements must work together to ensure that conservation efforts are effective and fit the local culture. While some regions have witnessed a great recovery of native flora, others still struggle with land quality. (22) _______, particularly when local communities are empowered to manage their own resources through innovative land-use agreements.
This farming method focuses on enhancing soil health and promoting biodiversity, (18) _______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
REGENERATIVE AGRICULTURE AND ECO-SYSTEM RESTORATION
The global movement toward regenerative agriculture is a big change in how we take care of our natural environment. This farming method focuses on enhancing soil health and promoting biodiversity, (18) _______. When farmers eliminate their reliance on chemical fertilizers, they can help the soil take in more carbon, which is crucial for mitigating the adverse effects of climate change.
However, starting these greener farming methods is often hard because of money problems. Small farmers, who have to pay high costs and get very little help from the government, (19) _______ rather than adopting long-term sustainable models. This economic pressure prevents many farmers from making the essential transition to organic methods. (20) _______. If governments don't give more financial support, the gap between environmental goals and farming reality will continue to widen.
Furthermore, success in nature restoration depends on a mix of local knowledge, community engagement, and (21) _______. These elements must work together to ensure that conservation efforts are effective and fit the local culture. While some regions have witnessed a great recovery of native flora, others still struggle with land quality. (22) _______, particularly when local communities are empowered to manage their own resources through innovative land-use agreements.
Quảng cáo
Trả lời:
D
“This farming method focuses on enhancing soil health and promoting biodiversity, (18) _______.”
- Trước chỗ trống là hai yếu tố song song: enhancing soil health và promoting biodiversity.
- Sau dấu phẩy cần một mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho toàn bộ ý phía trước.
- Vì đoạn văn đang nói tích cực về nông nghiệp tái sinh, nội dung phải mang nghĩa tích cực.
Dịch nghĩa:
A. nơi mà những phương pháp này được coi là thiết yếu cho kết quả nông nghiệp
B. những phương pháp này đảm bảo sản lượng lương thực hơn là an ninh lương thực toàn cầu
C. mọi phương pháp đều cải thiện sản lượng lương thực nhưng không thiết yếu cho an ninh toàn cầu
D. tất cả đều được coi là thiết yếu cho an ninh lương thực toàn cầu
Phân tích:
A. sai cấu trúc (không có danh từ chỉ nơi chốn để dùng “where”).
B. sai nghĩa
C. sai nghĩa và cấu trúc không phù hợp sau dấu phẩy.
D. đúng cấu trúc “all of which” → bổ nghĩa cho hai yếu tố phía trước, và mang nghĩa tích cực.
Chọn D.
→ This farming method focuses on enhancing soil health and promoting biodiversity, all of which are considered essential for global food security.
Dịch nghĩa: Phương pháp này tập trung cải thiện sức khỏe đất và thúc đẩy đa dạng sinh học, tất cả đều được xem là thiết yếu cho an ninh lương thực toàn cầu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Small farmers, who have to pay high costs and get very little help from the government, (19) _______ rather than adopting long-term sustainable models.
D
“Small farmers, who have to pay high costs and get very little help from the government, (19) _______ rather than adopting long-term sustainable models.”
- Chủ ngữ chính: Small farmers (số nhiều) → Cần động từ chia theo số nhiều.
- Logic: vì áp lực kinh tế → họ duy trì thói quen truyền thống thay vì chuyển sang mô hình bền vững.
Dịch nghĩa:
A. nông dân thường duy trì các thói quen truyền thống để tối đa hóa lợi nhuận.
B. thường xuyên giữ gìn các thói quen truyền thống bất chấp những lo ngại về môi trường.
C. thường xuyên duy trì các thói quen truyền thống để tối đa hóa lợi nhuận cho người dân địa phương và chính quyền.
D. thường xuyên lựa chọn duy trì các thói quen truyền thống bất chấp tác động tiêu cực đến môi trường.
Phân tích:
A. không khớp cấu trúc với mệnh đề quan hệ phía trước và thiếu logic so sánh “rather than”.
B. “has frequently kept” (sai chia động từ).
C. thiếu động từ chính.
D. Đúng ngữ pháp, dùng động từ “choose” phù hợp và đúng logic nguyên nhân – kết quả.
Chọn D.
→ Small farmers, who have to pay high costs and get very little help from the government, frequently choose to maintain traditional habits despite negative environmental impact rather than adopting long-term sustainable models.
Dịch nghĩa: Nông dân nhỏ lẻ thường chọn duy trì thói quen truyền thống bất chấp tác động tiêu cực đến môi trường thay vì áp dụng các mô hình bền vững dài hạn.
Câu 3:
This economic pressure prevents many farmers from making the essential transition to organic methods. (20) _______.
A
Câu trước nói về áp lực kinh tế ngăn cản nông dân chuyển đổi sang phương pháp hữu cơ. Câu sau nói về việc nếu chính phủ không hỗ trợ tài chính, khoảng cách sẽ càng lớn.
→ Cần một câu khẳng định rằng thiếu tài trợ là rào cản lớn.
Dịch nghĩa:
A. Thiếu kinh phí vẫn là rào cản lớn đối với việc thực hiện những thay đổi hệ thống
B. Kinh phí đầy đủ vẫn là một rào cản đáng kể đối với những thay đổi hệ thống thực sự
C. Kinh phí tối thiểu loại bỏ hiệu quả mọi rào cản đối với những thay đổi hệ thống
D. Kinh phí dồi dào tạo ra một rào cản tạm thời đối với những thay đổi hệ thống nông nghiệp
Phân tích:
A. đúng logic.
B. “Adequate funding” (tài trợ đầy đủ) không thể là rào cản.
C. trái nghĩa hoàn toàn.
D. “Abundant funding” (tài trợ dồi dào) không phải rào cản.
Chọn A.
→ This economic pressure prevents many farmers from making the essential transition to organic methods. Insufficient funding remains a major barrier to achieving system changes.
Dịch nghĩa: Áp lực kinh tế này ngăn cản nhiều nông dân thực hiện sự chuyển đổi cần thiết sang các phương pháp hữu cơ. Nguồn tài trợ không đủ vẫn là rào cản lớn đối với việc thay đổi hệ thống.
Câu 4:
Furthermore, success in nature restoration depends on a mix of local knowledge, community engagement, and (21) _______.
D
“Furthermore, success in nature restoration depends on a mix of local knowledge, community engagement, and (21) _______.”
→ Cấu trúc song song: local knowledge, community engagement, and + danh từ/cụm danh từ.
Dịch nghĩa:
A. do sử dụng công nghệ hiện đại để giám sát và kiểm tra sức khỏe của hệ sinh thái một cách cẩn thận
B. nhờ áp dụng các giải pháp công nghệ hiện đại để giám sát môi trường và tích hợp tài nguyên
C. việc sử dụng công nghệ hiện đại có thể gây hại cho các phương thức canh tác truyền thống theo nhiều cách
D. sự tích hợp công nghệ hiện đại có thể tăng cường giám sát và quản lý tài nguyên
Phân tích:
A. sai cấu trúc song song (cụm giới từ).
B. sai cấu trúc song song (cụm giới từ).
C. nghĩa tiêu cực, đi ngược mạch bài.
D. đúng dạng danh từ và nghĩa tích cực.
Chọn D.
→ Furthermore, success in nature restoration depends on a mix of local knowledge, community engagement, and the integration of modern technology that can enhance monitoring and resource management.
Dịch nghĩa: Hơn nữa, thành công trong phục hồi tự nhiên phụ thuộc vào sự kết hợp giữa kiến thức địa phương, sự tham gia cộng đồng và việc tích hợp công nghệ hiện đại để nâng cao giám sát và quản lý tài nguyên.
Câu 5:
(22) _______, particularly when local communities are empowered to manage their own resources through innovative land-use agreements.
(22) _______, particularly when local communities are empowered to manage their own resources through innovative land-use agreements.
A
“While some regions have witnessed a great recovery…, others still struggle…”
→ Nêu hai thực tế trái ngược.
Câu sau cần bổ sung hướng tích cực, tiếp nối mạch khôi phục hệ sinh thái.
Dịch nghĩa:
A. Thực tế, những kết quả khả quan xuất hiện ở những lĩnh vực mà nghiên cứu khoa học được kết hợp với các thực tiễn bản địa.
B. Tương tự, những kết quả tiêu cực luôn xuất hiện khi nghiên cứu khoa học hoàn toàn bỏ qua kiến thức bản địa.
C. Ngược lại, những kết quả khả quan xuất hiện khi các thực tiễn bản địa thay thế hoàn toàn nghiên cứu khoa học.
D. Những trở ngại về tài chính ngăn cản nhiều kết quả tích cực bất chấp nghiên cứu khoa học và nỗ lực của địa phương, chẳng hạn như...
Phân tích:
A. “Indeed” nhấn mạnh kết quả tích cực khi khoa học kết hợp tri thức bản địa → đúng mạch.
B. “always negative outcomes” quá cực đoan.
C. “replace entirely” sai logic (không thay thế hoàn toàn).
D. quay lại vấn đề tài chính, không khớp mạch ý.
Chọn A.
→ Indeed, promising outcomes emerge in areas where scientific research is combined with indigenous practices, particularly when local communities are empowered to manage their own resources through innovative land-use agreements.
Dịch nghĩa: Thật vậy, những kết quả đầy hứa hẹn xuất hiện ở những nơi mà nghiên cứu khoa học được kết hợp với tri thức bản địa, đặc biệt khi cộng đồng địa phương được trao quyền quản lý tài nguyên của mình thông qua các thỏa thuận sử dụng đất sáng tạo.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- 1200 câu hỏi lí thuyết Hóa học (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
C
Từ “itself” ở đoạn 1 chỉ _______.
A. tradition: truyền thống
B. education: giáo dục
C. the SAT: kỳ thi SAT
D. the demand: nhu cầu
→ "itself" dùng để nhấn mạnh chính đối tượng vừa được nhắc đến là chủ ngữ, trong câu này là “the SAT”.
Thông tin: As education evolves, the SAT finds itself caught between tradition and the demand for comprehensive methods of student readiness.
(Khi giáo dục tiến hóa, SAT thấy chính mình bị mắc kẹt giữa truyền thống và nhu cầu về các phương pháp toàn diện để đánh giá mức độ sẵn sàng của sinh viên.)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
D
A. whom (tân ngữ – chỉ người)
B. whose (sở hữu)
C. who (chủ ngữ – chỉ người)
D. which (chủ ngữ/tân ngữ – chỉ vật)
Danh từ trước chỗ trống là digital platforms (chỉ vật).
Đại từ quan hệ làm chủ ngữ của động từ “have revolutionized”.
Chọn D. which
→ The summit will highlight digital platforms which have revolutionized the way students access academic resources.
Dịch nghĩa: Hội nghị sẽ nhấn mạnh các nền tảng số đã cách mạng hóa cách sinh viên tiếp cận tài nguyên học thuật.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.