Câu hỏi:

27/02/2026 3 Lưu

Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.

a) Xét các chất có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt giống nhau cho chúng thì nước có nhiệt độ cao hơn.
Đúng
Sai
b) Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất.
Đúng
Sai
c) Để tăng nhiệt độ cho 500 g một chất từ \({25^\circ }{\rm{C}}\) lên \({50^\circ }{\rm{C}}\) thì cần cung cấp năng lượng nhiệt là 52375 J. Chất dùng trong thí nghiệm là nước.
Đúng
Sai
d) Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở \({80^\circ }{\rm{C}}\) vào một ca nhôm có khối lượng 500 g đang chứa m gam nước ở \({25^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ sau khi cân bằng là \({28^\circ }{\rm{C}}\). Xem quá trình trao đổi nhiệt với môi trường không đáng kể. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nước có nhiệt dung riêng cao nhất nên sẽ có nhiệt độ thấp nhất

b) Sai. Tốc độ truyền nhiệt phụ thuộc vào hệ số dẫn nhiệt chứ không phải nhiệt dung riêng

c) Đúng. \(Q = mc\Delta t \Rightarrow 52375 = 0,5.c.(50 - 25) \Rightarrow c = 4190\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}} = 4,19\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\)

d) Đúng.

\({m_d}{c_d}\left( {{t_d} - t} \right) = \left( {{m_{nh}}{c_{nh}} + {m_n}{c_n}} \right)\left( {t - {t_n}} \right) \Rightarrow 300 \cdot 0,38 \cdot (80 - 28) = (500 \cdot 0,88 + m \cdot 4,19) \cdot (28 - 25)\)

\( \Rightarrow m \approx 367g\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi.
Đúng
Sai
c) Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.
Đúng
Sai
d) Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng: \(\Phi = 5 \cdot {10^{ - 3}}\cos (2\pi {\rm{f}}){\rm{Wb}}\),công suất được tạo ra là 1800 W , biết đáy nồi có điện trở \(40\Omega \). Tần số dòng điện trong cuộn dây là \(12,1{\rm{kHz}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

\(P = \frac{{{E^2}}}{R} \Rightarrow 1800 = \frac{{{E^2}}}{{40}} \Rightarrow E = 120\sqrt 5 \;{\rm{V}} \Rightarrow {E_0} = E\sqrt 2 = 120\sqrt {10} \;{\rm{V}}\)

\({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 120\sqrt {10} = \omega \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} \Rightarrow \omega = 24000\sqrt {10} {\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{24000\sqrt {10} }}{{2\pi }} \approx 12,1 \cdot {10^3}\;{\rm{Hz}} = 12,1{\rm{kHz}}\)

Để nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn thì có thể tăng \({\rm{E}} \Rightarrow \) tăng \(\omega \Rightarrow \) tăng f

\( \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng          

Lời giải

\({P_{tp}} = \frac{{{P_c}}}{H} = \frac{{200}}{{0,3}} \approx 667{\rm{MW}}\)

Trả lời ngắn: 667

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
Đúng
Sai
b) Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là \(193\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa , nhiệt độ trong bình vẫn là \({27^\circ }{\rm{C}}\), khối lượng của bình và khí còn lại \(17,3\;{\rm{kg}}\). Khối lượng khí trong bình ban đầu là \(2,6\;{\rm{kg}}\) (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Đúng
Sai
d) Sử dụng bình để cung cấp khí \({{\rm{O}}_2}\) cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ \({37^\circ }{\rm{C}}\). Giả sử số phân tử khí \({{\rm{O}}_2}\) luôn chiếm \(21\% \) số phân tử không khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí \({{\rm{O}}_2}\)mà bình cung cấp là 79 g.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Trình tự thí nghiệm: Xoay gia trọng để hiệu chỉnh cho cần thăng bằng và lực kế chỉ số 0 ; điều chỉnh mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng các nam châm; bật công tắc nguồn điện, thay đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây; ghi giá trị cường độ dòng điện và giá trị của lực tương ứng với mỗi lần đo.
Đúng
Sai
b) Với chiều dòng điện trong khung dây như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống dưới.
Đúng
Sai
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, trong phạm vi sai
Đúng
Sai

d) Thí nghiệm này cho phép ta viết được biểu thức:

\({\rm{F}} = {\rm{I}} \cdot {\rm{B}} \cdot \ell \cdot \sin (\alpha )\) (với B là cảm ứng từ, I là cường độ dòng điện, \(\ell \) là chiều dài đoạn dây dẫn, \(\alpha \) là góc hợp bởi dòng điện và đường sức từ).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 1 N                                 
B. \(0,01\;{\rm{N}}\)                    
C. \(0,05\;{\rm{N}}\)                   
D. \(0,1\;{\rm{N}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP