khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/02/2026 1,255 Lưu

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E (do điện tích điểm gây ra) theo khoảng cách r (đến điện tích) khi điện tích lần lượt được đặt vào hai chất điện môi khác nhau. Xác định tỉ số hằng số điện môi  ε 1 ε 2 của hai môi trường?

Đáp án: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 1/4

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Theo định luật Coulomb ta có:  F = k | q 1 q 2 | ε r 2 mặt khác:  E = F | q | E = k | Q | ε . r 2

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có: E 1 = k | Q | ε 1 . r 1 2 E 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2

Xét tại điểm E 1 = E 2 ứng với r 1 = r 2 k | Q | ε 1 . r 1 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2 1 ε 1 r 1 2 = 1 ε 2 r 2 2 ε 1 ε 2 = r 2 2 r 1 2 = 0 , 2 5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sóng radio.

B. Sóng hồng ngoại.

C. Sóng tử ngoại.

D. Sóng gamma.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Quá trình chụp cộng hưởng từ an toàn hơn so với chụp X-quang do đã sử dụng sóng radio (sóng vô tuyến) trong quá trình chụp.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là:  Δ N 1 = N 1 ( 1 2 Δ t T )

Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là  Δ N 2 = N 2 ( 1 2 Δ t T )

Lập tỉ số:  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 ( 1 2 Δ t T ) N 2 ( 1 2 Δ t T ) = N 1 N 2

Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là:  N 2 = N 1 2 t T

Từ đó ta có  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 N 2 = N 1 N 1 2 t T = 2 t T

Vậy chu kì là  t T = l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 T = t l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 = 0 , 3 0 1

Câu 3

A. Cuộn dây làm bằng đồng.

B. Cuộn dây siêu dẫn.

C. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.

D. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Oy.

B.

0,0314kg.m/s và chiều là dương của Ox.

C.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Ox.

D.

0,0134kg.m/s và chiều là dương của Oy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP