khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/02/2026 648 Lưu

Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được ΔN1 hạt phân rã trong khoảng thời gian Δt. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được ΔN2 phân rã trong cùng khoảng thời gian Δt. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết ΔN1 = 100; ΔN2 = 10; t = 1 ngày.

A.

0,825 ngày.

B.

0,301 ngày.

C.

0,251 ngày.

D.

0,515 ngày.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là:  Δ N 1 = N 1 ( 1 − 2 − Δ t T )

Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là  Δ N 2 = N 2 ( 1 − 2 − Δ t T )

Lập tỉ số:  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 ( 1 − 2 − Δ t T ) N 2 ( 1 − 2 − Δ t T ) = N 1 N 2

Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là:  N 2 = N 1 2 − t T

Từ đó ta có  Δ N 1 Δ N 2 = N 1 N 2 = N 1 N 1 2 − t T = 2 t T

Vậy chu kì là  t T = l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 ⇒ T = t l o g 2 Δ N 1 Δ N 2 = 0 , 3 0 1

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ 7 5 ° C về 0 ° C là:

Q = m 1 . c . Δ T = 0 , 0 6 . 4 2 0 0 . ( 7 5 − 0 ) = 1 8 9 0 0 ( J )

- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là

Q = m 2 . λ ⇔ m 2 = Q λ = 1 8 9 0 0 3 , 3 6 . 1 0 5 = 0 , 0 5 6 2 5   k g = 5 6 , 2 5   g

- Thể tích nước đá đã tan là: V 2 = m 2 D 2 = 5 6 , 2 5 0 , 9 = 6 2 , 5     ( c m 3 )

- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là: V 1 = m 2 D 1 = 5 6 , 2 5 1 = 5 6 , 2 5     ( c m 3 )

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: V + V 2 = 1 6 0 + 6 2 , 5 = 2 2 2 , 5     ( c m 3 )

- Thể tích nước chứa trong hốc là: m 1 D 1 + V 1 = 6 0 + 5 6 , 2 5 = 1 1 6 , 2 5     ( c m 3 )

- Thể tích phần rỗng còn lại là: 2 2 2 , 5 − 2 2 6 , 2 5 = 1 0 6 , 2 5   c m 3 ≈ 1 0 6   c m 3 .

Lời giải

Đáp án:

1. 1/4

Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"

Theo định luật Coulomb ta có:  F = k | q 1 q 2 | ε r 2 mặt khác:  E = F | q | ⇒ E = k | Q | ε . r 2

Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.

Ta có: E 1 = k | Q | ε 1 . r 1 2 và E 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2

Xét tại điểm E 1 = E 2 ứng với r 1 = r 2 ⇒ k | Q | ε 1 . r 1 2 = k | Q | ε 2 . r 2 2 ⇔ 1 ε 1 r 1 2 = 1 ε 2 r 2 2 ⇒ ε 1 ε 2 = r 2 2 r 1 2 = 0 , 2 5

Câu 3

A. Cuộn dây làm bằng đồng.

B. Cuộn dây siêu dẫn.

C. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.

D. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sóng radio.

B. Sóng hồng ngoại.

C. Sóng tử ngoại.

D. Sóng gamma.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP