Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được ΔN1 hạt phân rã trong khoảng thời gian Δt. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được ΔN2 phân rã trong cùng khoảng thời gian Δt. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết ΔN1 = 100; ΔN2 = 10; t = 1 ngày.
0,825 ngày.
0,301 ngày.
0,251 ngày.
0,515 ngày.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Gọi N1 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ nhất. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo đầu tiên là:
Gọi N2 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ khi đo ở lần thứ hai. Số phân rã trong khoảng thời gian Δt ở lần đo thứ hai là
Lập tỉ số:
Mặt khác, ta có khi đo lần thứ 2 thì số hạt ban đầu của lần 2 chính bằng số hạt còn lại sau khi đo lần 1, tức là:
Từ đó ta có
Vậy chu kì là
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "1/4 | 0,25"
Theo định luật Coulomb ta có: mặt khác:
Giả sử môi ô vuông là 1 đơn vị đo.
Ta có: và
Xét tại điểm ứng với
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
- Nhiệt lượng nước đá toả ra để giảm nhiệt độ từ về là:
- Nước đá nhận nhiệt lượng trên và tan thành nước, khối lượng nước đá đã tan là
- Thể tích nước đá đã tan là:
- Thể tích nước tạo thành do nước đá tan ra là:
- Thể tích của hốc đá bây giờ là:
- Thể tích nước chứa trong hốc là:
- Thể tích phần rỗng còn lại là: .
Câu 3
A. Sóng radio.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng tử ngoại.
D. Sóng gamma.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Cuộn dây làm bằng đồng.
B. Cuộn dây siêu dẫn.
C. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.
D. Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Cả hai đều không đổi.
Cả hai đều tăng.
Điện tích tăng và điện áp giảm.
Điện tích không đổi và điện áp tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
0,0314kg.m/s và chiều là dương của Oy.
0,0314kg.m/s và chiều là dương của Ox.
0,0134kg.m/s và chiều là dương của Ox.
0,0134kg.m/s và chiều là dương của Oy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

