Câu hỏi:

28/02/2026 1 Lưu

Một hồ chứa nước, thể tích nước trong hồ là V1 = 270l. Ban đầu nhiệt độ nước trong hồ là t1 = 24oC còn nhiệt độ môi trường xung quanh là t0 = 16oC. Do nước tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh nên sau một thời gian, nhiệt độ nước trong hồ giảm đến nhiệt độ t1′ = 23oC. Lúc này, để nước trong hồ trở lại nhiệt độ t , người ta đổ nhanh vào hồ một lượng nước có thể tích V2, nhiệt độ t2 = 60oC. Cho rằng sự cân bằng nhiệt của nước trong hồ xảy ra tức thời. Giá trị của V2

A.

7,5 lít.

B.

15,0 lít.

C.

6,0 lít.

D.

12,0 lít.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Ban đầu có:

- Thể tích nước trong hồ: V1 = 270l

- Nhiệt độ ban đầu của nước: t1 = 24oC

- Nhiệt độ môi trường: t0 = 16oC

- Sau một thời gian:

- Nhiệt độ nước giảm còn t1′ = 23oC

Giả thiết cân bằng nhiệt:

- Để đưa nước trong hồ về lại t1 = 24oC ta đổ thêm một lượng nước V2 có nhiệt độ t2 = 60oC.

Nguyên lý cân bằng nhiệt

Vì không có sự mất nhiệt ra môi trường trong quá trình pha trộn, ta áp dụng phương trình cần bằng nhiệt

Nhiệt lượng nước nóng cung cấp = Nhiệt lượng nước trong hồ hấp thụ

Công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt

Vì nước có cùng nhiệt dung riêng c, nên ta bỏ qua và viết phương trình theo khối lượng (tương đương với thể tích vì khối lượng riêng của nước là 1kg/L.

V2(t2 − t1) = V1(t1 − t1′)

Thay số vào phương trình

V 2 ( 6 0 2 4 ) = 2 7 0 ( 2 4 2 3 ) V 2 × 3 6 = 2 7 0 . 1 . V 2 = 2 7 0 3 6 = 7 , 5 l

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: _______

Đáp án đúng là "113,75"

Điện trường của Trái Đất là điện trường đều nên điện trường tại A bằng điện trường tại B.

Gọi v1,v2 lần lượt là vận tốc tại A và B.

Cơ năng tại A của electron là: W A = q E d 1 + 1 2 m v 1 2

Cơ năng tại B của electron là: W B = q E d 2 + 1 2 m v 2 2

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

W A = W B q E d 1 + 1 2 m v 1 2 = q E d 2 + 1 2 m v 2 2 E = m v 1 2 2 q ( d 2 d 1 ) = 9 , 1 . 1 0 3 1 . ( 2 . 1 0 6 ) 2 2 . ( 1 , 6 . 1 0 1 9 ) . ( 2 , 9 3 , 0 )

E = 1 1 3 , 7 5 (   V / m )

Lời giải

Đáp án đúng là C

+ Phương trình quãng đường của chất điểm:  s = v 0 t + 1 2 a t 2 (∗)

+ Gọi s1 và s2 lần lượt là quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu và trong 2 giây cuối. Theo đề ra ta có:  { s 1 s 2 = 3 6 s 1 + s 2 = 4 0

+ Từ (∗) ta có quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây đầu tiên (t = 2) là:

s 1 = 3 8 = v 0 . 2 + 1 2 . a . 2 2 v 0 + a = 1 9 (∗∗)

+ Nếu chọn t = 0 là lúc vật dừng lại và coi như chất điểm đi lùi thì bài toán xem như xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc |a| và vận tốc ban đầu bằng 0. Do đó ta viết lại phương trình quãng đường như sau:  s = 1 2 | a | t 2

⇒ quãng đường chất điểm đi được trong 2 giây cuối là: s 2 = 1 2 . | a | . 2 2 | a | = 1 ( m / s 2 )

a < 0 a = 1 ( m / s 2 )

+ Thay a = −1 (m/s2) vào (**) ta có: v0 = 20 (m/s)

+ Phương trình vận tốc của chất điểm:  v = v 0 + a t = 2 0 t

+ Khi dừng lại thì: v = 0 2 0 t = 0 t = 2 0 ( s )

Câu 3

A.

Dao động của các phần tử trên mặt nước hồ khi vận động viên nhảy xuống.

B.

Dao động của không khí trong hộp đàn bầu khi ai đó gảy đàn.

C.

Dao động của cầu Nghèn khi ô tô chở nặng đang vượt qua

D.

Dao động của cường độ dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R, L, C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

thanh niken.

B.

khối thủy ngân.

C.

thanh chì.

D.

thanh gỗ khô.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP