khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/02/2026 1,324 Lưu

Khi để NaOH lâu ngày sẽ bị chuyển hóa một phần thành N a 2 C O 3 , làm khô thu được mẫu X. Đem cân lấy 1 gam mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100 mL dung dịch HCl 0,5M đun nóng để đuổi hết C O 2 đi, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphathalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1M. Hàm lượng N a 2 C O 3 trong mẫu X là

A.

1,06%.

B.

2,12%.

C.

10,6%.

D.

21,2%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mẫu X gồm có NaOH (a mol) và N a 2 C O 3 (b mol)

* Khi hòa tan hoàn toàn trong HCl xảy ra các phản ứng hóa học sau:

NaOH + HCl → NaCl + H 2 O (1)

N a 2 C O 3 + 2 H C l 2 N a C l + C O 2 + H 2 O (2)

⇒ Dung dịch Y thu được gồm HCl dư và NaCl.

* Tiến hành chuẩn độ dung dịch Y với NaOH

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O (3)

Ta có: n H C l = 0 , 1 . 0 , 5 = 0 , 0 5 m o l ; n N a O H ( 3 ) = 0 , 0 2 6 3 . 0 , 1 = 0 , 0 0 2 6 3   m o l .

n N a O H phản ứng hết với 100 mL dung dịch Y là: 0,00263.10 = 0,0263 mol

Theo bài, ta có hệ phương trình: { 4 0 x + 1 0 6 y = 1 x + 2 y = 0 , 0 5 0 , 0 2 6 3 { x = 0 , 0 1 9 7 y = 0 , 0 0 2

Hàm lượng N a 2 C O 3 trong mẫu X là: % N a 2 C O 3 = 0 , 0 0 2 . 1 0 6 1 . 1 0 0 % = 2 1 , 2 % .

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. chất khử.

B. chất oxi hóa.

C. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

D. acid.

Lời giải

N02(g)+3H2(g)2N3H3(g)ΔrH298o=91,8kJ

Số oxi hóa của N giảm từ 0 xuống -3. Vậy nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa.

Chọn B.

Lời giải

{ N 2 H 2 X { N H 3 N 2 H 2 Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hóa học của phản ứng diễn ra như sau:
    N   2   ( g )   + Ȁ (ảnh 1) Y   { N 2 H 2 O Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hóa học của phản ứng diễn ra như sau:
    N   2   ( g )   + Ȁ (ảnh 2) N2.

Sau khi ngưng tụ còn lại khí N2 n N 2 = 0,3 mol = n N 2 (ban đầu).

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

3CuO + 2NH3 t o 3Cu + N2 + 3H2O

CuO + H2 t o Cu + H2O

mchất rắn giảm = mO phản ứng = 12,8 gam ⟹ nO phản ứng = 0,8 mol.

Bảo toàn electron toàn bộ quá trình: 2 n H 2 (ban đầu) = 2nO phản ứng n H 2 (ban đầu) = 0,8 (mol).

Ta thấy: n N 2 1   >   n H 2 3 ⟹ Hiệu suất tính theo H2.

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

Ban đầu: 0,3 0,8 (mol)

Phản ứng: x 3x 2x (mol)

Sau: (0,3 − x) (0,8 − 3x) 2x (mol)

⟹ nSau = (0,3 − x) + (0,8 − 3x) + 2x = 1,1 − 2x (mol)

% V N H 3 = 10% ⟹ 2 x 1 , 1 2 x = 1,1 ⟹ x = 0,05.

H %   =   3 . 0 , 0 5 0 , 8 . 1 0 0 %   =   1 8 , 7 5 % .

Chọn A.

Câu 3

A. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, có xúc tác.

B. Giảm áp suất, giảm nhiệt độ, có xúc tác.

C. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, có xúc tác.

D. Tăng áp suất, tăng nhiệt độ, có xúc tác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP