Câu hỏi:

28/02/2026 25 Lưu

Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 là (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)

A.

2,80 gam.

B.

5,60 gam.

C.

0,28 gam.

D.

0,56 gam.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi 1m3 = 1 000L.

Mẫu nước thải có pH = 4 ⇒ [H+] = 10-4M ⇒ nH+ = 10-4.1000 = 0,1 mol.

Để pH = 7 (môi trường trung tính) thì H+, OH- phản ứng vừa đủ.

Gọi số mol vôi sống cần dùng là x (mol).

CaO + H2O → Ca(OH)2

x x mol

Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH

x 2x mol

H+ + OH → H2O

0,1 2x mol

⇒ 2x = 0,1 ⇒ x = 0,05 mol ⇒ mCaO = 56.0,05 = 2,8 gam.

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể C u S O 4 nhờ phản ứng với kim loại Fe.

B.

Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.

C.

Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch M g C l 2 bằng phương pháp điện phân.

D.

Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.

Lời giải

Phát biểu A sai, vì: Fe không tác dụng với tinh thể C u S O 4 mà Fe tác dụng với dung dịch C u S O 4 :

F e ( s ) + C u S O 4 ( a q ) C u ( s ) + F e S O 4 ( a q )

Phát biểu B đúng: ZnO + CO t o Zn + C O 2

Phát biểu C sai, vì: Kim loại Mg được tách ra khỏi muối M g C l 2 (dạng rắn) bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Phát biểu D sai, vì: Kim loại Al được tách ra khỏi A l 2 O 3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Chọn B.

Lời giải

Tính trong 10 mL dung dịch Y (tương đương với hòa tan 1,23 gam X vào nước)

Trong 1,23 gam X chứa { N a 2 C O 3 : a m o l N a H C O 3 : b m o l

* Thí nghiệm 1

2 H C l + N a 2 C O 3 2 N a C l + C O 2 + H 2 O 2 a a H C l + N a H C O 3 N a C l + C O 2 + H 2 O b b

Phản ứng chuẩn độ: N a O H + H C l N a C l + H 2 O

→ 2a + b = 0,025.1 – 0,025.0,2 = 0,02 (*)

* Thí nghiệm 2

N a O H + N a H C O 3 N a 2 C O 3 + H 2 O b b b B a C l 2 + N a 2 C O 3 B a C O 3 + 2 N a C l ( a + b )

Phản ứng chuẩn độ: H C l + N a O H N a C l + H 2 O (2)

→ b = 0,01.1 - 0,04.0,2 = 0,002 mol

Thay b vào phương trình (*) ta được a = 0,009 mol

Soda để lâu ngày có có phản ứng:

N a 2 C O 3 + C O 2 + H 2 O 2 N a H C O 3 b 2 b

Số mol N a 2 C O 3 ban đầu là a + b 2 = 0 , 0 1 m o l

Số mol N a 2 C O 3 bị chuyển hóa thành N a H C O 3 b 2 = 0 , 0 1 m o l

Thành phần % N a 2 C O 3 đã bị chuyển hóa thành N a H C O 3 là: 0 , 0 0 1 0 , 0 1 . 1 0 0 % = 1 0 %

Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.

B. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

C. Công thức cấu tạo của Kevlar là: Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:

Nhận xét (ảnh 2)

D. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP