Câu hỏi:

01/03/2026 16 Lưu

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của một nhóm học sinh như sau:

loading...

Tìm số trung vị của mẫu số liệu nói trên (nhập đáp án vào ô trống).

____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 161

Ta có trong bảng số liệu thống kê có tất cả \(16\) giá trị và đã được xếp theo thứ tự không giảm. Do đó số trung vị bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ \(8\) và \(9\) trong bảng số liệu thống kê. Ta có \({M_e} = \frac{{160 + 162}}{2} = 161.\)

Đáp án cần nhập là: 161.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 25

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{4}{{\cos }^2}\frac{x}{4}dx}  = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\sin }^2}\frac{x}{2}dx = \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\frac{{1 - \cos x}}{2}} \right)dx = \left. {\frac{1}{8}\left( {x - \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = } } \frac{\pi }{{16}} - \frac{1}{8}\].

\( \Rightarrow P = a + b + c = 1 + 8 + 16 = 25\).

Đáp án cần nhập là: 25.

Câu 2

A. \(\frac{{35}}{{132}}\).                    
B. \(\frac{{35}}{{144}}\).  
C. \[\frac{2}{{11}}\].                                                            
D. \[\frac{{35}}{{66}}\]. 

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Suy ra \(AB\) là biến cố: “Lần thứ nhất lấy được bi màu trắng và lần thứ hai lấy được bi màu đen”.

Vì sau khi lấy viên bi thứ nhất xong, ta để lại viên bi vào bình, nên không làm ảnh hưởng xác suất lấy viên bi lần thứ hai. Ta thấy 2 biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau.

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi màu trắng là: \(P\left( A \right) = \frac{7}{{12}}\).

Xác suất để lần thứ hai lấy được bi màu đen là: \(P\left( B \right) = \frac{5}{{12}}\).

Áp dụng quy tắc nhân xác suất, xác suất để lấy được bi thứ 1 màu trắng và bi thứ 2 màu đen là:

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{7}{{12}} \cdot \frac{5}{{12}} = \frac{{35}}{{144}}\). Chọn B.

Câu 3

A. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{{a^3}}}{2}\).                
B. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).                            
C. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).                              
D. \({V_{\left( H \right)}} = \frac{{\pi {a^3}}}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\].        
B. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].    
C. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\].  
D. \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{1}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).       
B. \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 16\).    
C. \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 34\).       
D. \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 34\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP