Câu hỏi:

02/03/2026 46 Lưu

Nhân viên lễ tân sử dụng thẻ sử dụng thang máy như Hình (a) khi đi thang máy ở khách sạn. Bên trong thẻ có một cuộn dây cảm ứng gồm 7 vòng. Nguyên lý quẹt thẻ có thể được đơn giản hóa như Hình (b), trong đó từ trường bên trong cuộn dây có thể được coi là một từ trường đều, cảm ứng từ là \(\vec B\). Quy luật biến thiên của từ trường theo thời gian \(({\rm{B}} - {\rm{t}})\) do bộ phận quét thẻ phát ra được thể hiện như trong Hình (c). Khi đó, trong cuộn dây sẽ sinh ra tín hiệu điện tương ứng. Diện tích mỗi vòng dây là \({\rm{S}} = 20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), tổng điện trở của cuộn dây là \({\rm{r}} = 0,1\Omega \), điện trở của chip kết nối với cuộn dây là \({\rm{R}} = 0,3\Omega \), bỏ qua điện trở các phần còn lại.

Độ lớn suất điện động cảm ứng được sinh ra trong cuộn dây trong \(0,1\;{\rm{s}}\) đầu bằng bao nhiêu milivôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,6

\({e_1} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta {t_1}}}} \right| = \left| {\frac{{N \cdot \Delta B \cdot S}}{{\Delta {t_1}}}} \right| = \frac{{7 \cdot 40 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 20 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,1}} = 5,6 \cdot {10^{ - 3}}V = 5,6{\rm{mV}}\)

Trả lời ngắn: 5,6

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ 0 đến \(0,4\;{\rm{s}}\) bằng bao nhiêu microjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8

\({i_1} = \frac{{{e_1}}}{{R + r}} = \frac{{5,6 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,3 + 0,1}} = 0,014\;{\rm{A}}\)

\({e_2} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta {t_2}}}} \right| = \left| {\frac{{N \cdot \Delta B \cdot S}}{{\Delta {t_2}}}} \right| = \frac{{7 \cdot 40 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 20 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,3}} = \frac{7}{{3750}}\;{\rm{V}}\)

\({i_2} = \frac{{{e_2}}}{{R + r}} = \frac{{7/3750}}{{0,3 + 0,1}} = \frac{7}{{1500}}\;{\rm{A}}\)

\(Q = i_1^2R\Delta {t_1} + i_2^2R\Delta {t_2} = 0,{014^2} \cdot 0,3 \cdot 0,1 + {\left( {\frac{7}{{1500}}} \right)^2} \cdot 0,3 \cdot 0,3 = 7,84 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{J}} = 7,84\mu \;{\rm{J}}\)

Trả lời ngắn: 8

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ \({0^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình tỏa nhiệt.
Đúng
Sai
c) Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt.

c) Sai. Có cả khối lượng của cốc hứng nước

d) Đúng. \(\lambda = \frac{{P\Delta t}}{{\Delta m}} = \frac{{10 \cdot 15 \cdot 60}}{{(87 - 60) \cdot {{10}^{ - 3}}}} \approx 3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)

Câu 2

A. cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây.
B. cùng chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây.
C. ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây
D. ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây.

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì B ban đầu hướng sang phải.

Nam châm lại gần \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \uparrow \downarrow \vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. Theo quy tắc vào nam ra bắc thì đầu 1 là cực bắc của ống dây. Chọn D

Câu 3

a) Muốn đo được thể tích và áp suất tương ứng, học sinh sử dụng tay quay làm pit-tông dịch chuyển từ từ. Ứng với mỗi vị trí của pit-tông, áp kế chỉ một áp suất nhất định. Đọc kết quả thể tích và áp suất rồi ghi vào bảng.
Đúng
Sai
b) Với kết quả thu được ở bảng trên, \({\rm{pV}} = 22,5\); với p đo bằng bar, V đo bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Đúng
Sai
c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong thí nghiệm trên là \(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) vào \(\frac{1}{V}\) thì đường biểu diễn có dạng hypebol.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Để tăng cường sự an toàn, người này cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
Đúng
Sai
b) Sau 10,54 năm thì độ phóng xạ của \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại bằng \(0,{74.10^9}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
c) Khối lượng nguồn \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) ban đầu là \(34,5\mu \;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Liều hấp thụ phóng xạ D được định nghĩa là năng lượng hấp thụ phóng xạ trên một đơn vị khối lượng của vật hấp thụ phóng xạ. Liều hấp thụ phóng xạ có đơn vị là \(1\;{\rm{Gy}} = 1\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng của nhân viên bằng 70 kg . Trong một ngày làm việc, lượng hấp thụ bức xạ của người này là \(4,{5.10^{ - 4}}\) Gy.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP