Câu hỏi:

03/03/2026 38 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\) với \(AD//BC\)\(AD = 2BC\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(SD\) thỏa mãn \(SM = \frac{1}{3}SD\). Mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) cắt cạnh bên \(SC\) tại điểm \(N\). Tỉ số \(\frac{{SN}}{{SC}}\) là:

A. \(\frac{2}{3}\).                 
B. \(\frac{1}{2}\).    
C. \(\frac{3}{5}\).      
D. \(\frac{3}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phương pháp:

Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, từ đó tìm được giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng.

Sử dụng định lý Menelaus: Cho tam giác \(ABC\). Đường thẳng \(d\) cắt các đường thẳng \(AB,BC,CA\) lần lượt lại \(M,N,P\). Khi đó ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}}.\frac{{NB}}{{NC}}.\frac{{PC}}{{PA}} = 1\).

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (ảnh 1)

Ta có \(SM = \frac{1}{3}SD \Rightarrow \frac{{MS}}{{MD}} = \frac{1}{2}\)

Gọi I là giao điểm của \(AB\)\(CD\) (\(AB\)\(CD\) cắt nhau vì cùng thuộc mặt phẳng (\(ABCD\)) và không song song với nhau).

Theo định lý Ta - let trong tam giác \(IAD\)\(BC//AD:\frac{{IC}}{{ID}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{1}{2}\). Do đó \(\frac{{ID}}{{IC}} = 2\).

Gọi \(N\) là giao điểm của \(IM\)\(SC\). (\(IM\)\(SC\) cắt nhau vì cùng thuộc mặt phẳng (SCD) và không song song với nhau).

Áp dụng định lý Menelaus trong tam giác \(SCD\), có \(M,N,I\) thẳng hàng ta được:

\(\frac{{MS}}{{MD}}.\frac{{ID}}{{IC}}.\frac{{NC}}{{NS}} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{1}{2}.2.\frac{{NC}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{{NC}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Số các số tự nhiên có ba chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm là số cách chọn ra 3 phần tử từ tập hợp gồm 9 phần tử là các chữ số tự nhiên từ 1 đến 9.

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố "một người nọ không biết mật khẩu, sau một lần bấm mở được cửa".

Gọi \(\overline {abc} \) là mật khẩu chính xác để mở cửa.

Ta có \(1 \le a < b < c \le 9;a,b,c \in \mathbb{N}\) hay \(a,b,c \in H = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\).

Vì mật khẩu chính xác là một số tự nhiên có 3 chữ số sao cho chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục và chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng trăm nên cứ mỗi cách chọn ra 1 bộ 3 số từ \(H\), ta được đúng 1 số \(\overline {abc} \) thỏa mãn là mật khẩu mở cửa.

Do đó \(n\left( A \right) = C_9^3 = 84\).

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10.10.10 = 1000\).

Xác suất cần tìm là là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{84}}{{1000}} = \frac{{21}}{{250}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Giá trị trung bình của hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức:

\(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

Lời giải

Nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ngày hôm đó là:

Nhiệt độ (tính bằng độ C tại thời điểm t (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Vô thực         
B. Vô công   
C. Vô kỉ            
D. Vô danh

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP