Câu hỏi:

03/03/2026 110 Lưu

Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\]tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số mét vải bán được trong ngày đầu là: \[\frac{3}{8}.240 = 90\](m)

b) Số mét vải bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3}.90 = 120\](m)

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là: \[\frac{{120}}{{240}}.100\%  = 50\% \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.

a) Ta có: \(47 < 75 < 100\)

Do đó khối lượng thịt lợn mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

Ta có: \(30 < 42 < 80\)

Do đó khối lượng thịt bò mà siêu thị bán được trong các tháng theo thứ tự giảm dần: tháng 12, tháng 11, tháng 10.

b) Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 là:

          \(80 + 100 = 180\) (yến).

Tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

          \(42 + 75 = 117\)(yến).

Vậy tổng khối lượng thịt (lợn và bò) đã bán trong tháng 12 hơn tổng khối lượng thịt (lợn và bò) bán được trong tháng 11 là:

          \(180 - 117 = 63\) (yến) = 630 (kg).

Theo em, Tết Dương lịch (ngày mùng 1 tháng 1 hằng năm) có liên quan đến việc mua bán thịt (lợn và bò) ở tháng 12.

2.

Số lần Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm là: \(20 - 6 = 14\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh ném phi tiêu không trúng hồng tâm” là: \(\frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}\).

Lời giải

a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\)

\( = 1.\left( { - 0,8} \right)\)\( =  - 0,8\).

c) \(\left( { - 2,4 + \frac{1}{3}} \right):3,1 + 75\% :1\frac{1}{2}\)

\[ = \left( { - \frac{{24}}{{10}} + \frac{1}{3}} \right):\frac{{31}}{{10}} + \frac{{75}}{{100}}:\frac{3}{2}\]

\[ = \left( { - \frac{{12}}{5} + \frac{1}{3}} \right).\frac{{10}}{{31}} + \frac{3}{4}.\frac{2}{3}\]

\[ = \frac{{ - 31}}{{15}}.\frac{{10}}{{31}} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{{ - 4}}{6} + \frac{3}{6} =  - \frac{1}{6}\].

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]

\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\].

d) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)

\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]

\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Góc \(ABC\);  
B. Góc \(BAC\); 
C. Góc \(BCA\); 
D. Góc \(ACB\);

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP