khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/03/2026 322 Lưu

1. Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.

a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?

b) Tính tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?

2. Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.  a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa? (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Tổng số lít sữa An đã uống sau hai ngày là: \[0,25 + 0,3 = 0,55\] (lít);

b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất là:

\[\frac{{0,3}}{{0,25}}.100\%  = 120\% \].

2.

Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:

\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).

Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.

Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(10 + 15 = 25\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];                                 b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\);   d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\).

Lời giải

a) \[60,7 + 25,5-38,7\]

\[ = 86,2-38,7\]

\( = 47,5\).

b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{{12}}{{16}}\)\( = \frac{5}{{16}}\).

c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\)

\[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\]

\[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\]

\[ =  - 340\].

d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}.12\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + 3\)

\( =  - \frac{3}{2} + \frac{6}{2}\)

\( = \frac{3}{2}\).

Câu 2

A. \(\frac{6}{{25}}\);  
B. \(\frac{6}{{19}}\);
C. \(\frac{{19}}{{25}}\); 
D. \(\frac{{25}}{{19}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng là: \(\frac{{200 - 48}}{{200}} = \frac{{152}}{{200}} = \frac{{19}}{{25}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình 1; 
B. Hình 2; 
C. Hình 3;
D. Hình 1 và Hình 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(50^\circ \); 
B. \(180^\circ \);  
C. \(120^\circ \);  
D. \(60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây:

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

2. Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm.\) Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP