Câu hỏi:

04/03/2026 84 Lưu

1. Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.

a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?

b) Tính tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?

2. Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.  a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa? (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Tổng số lít sữa An đã uống sau hai ngày là: \[0,25 + 0,3 = 0,55\] (lít);

b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất là:

\[\frac{{0,3}}{{0,25}}.100\%  = 120\% \].

2.

Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:

\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).

Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.

Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(10 + 15 = 25\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];                                 b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\);

    c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\);   d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\).

Lời giải

a) \[60,7 + 25,5-38,7\]

\[ = 86,2-38,7\]

\( = 47,5\).

b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{{12}}{{16}}\)\( = \frac{5}{{16}}\).

c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\)

\[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\]

\[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\]

\[ =  - 340\].

d) \(25\%  - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\)

\( = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}.12\)

\( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + 3\)

\( =  - \frac{3}{2} + \frac{6}{2}\)

\( = \frac{3}{2}\).

Câu 2

A. Hình 1; 
B. Hình 2; 
C. Hình 3;
D. Hình 1 và Hình 2.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Hình 2 có tâm đối xứng; Hình 1 và Hình 3 không có tâm đối xứng.

Câu 3

A. \(\frac{6}{{25}}\);  
B. \(\frac{6}{{19}}\);
C. \(\frac{{19}}{{25}}\); 
D. \(\frac{{25}}{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều dưới đây:

Cho đoạn thẳng AB = 9cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3cm.   a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. (ảnh 1)

2. Cho đoạn thẳng \(AB = 9cm\). Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3cm.\) Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3cm\).

    a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

    b) Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

    c) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(50^\circ \); 
B. \(180^\circ \);  
C. \(120^\circ \);  
D. \(60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP