1. Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.
a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?
b) Tính tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?
2. Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.
1. Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.
a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?
b) Tính tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?
2. Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1.
a) Tổng số lít sữa An đã uống sau hai ngày là: \[0,25 + 0,3 = 0,55\] (lít);
b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất là:
\[\frac{{0,3}}{{0,25}}.100\% = 120\% \].
2.
Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:
\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).
Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.
Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(10 + 15 = 25\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) \[60,7 + 25,5-38,7\] \[ = 86,2-38,7\] \( = 47,5\). b) \(\frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 7}}{{16}} + \frac{{12}}{{16}}\)\( = \frac{5}{{16}}\). c) \(3,4.\left( { - 23,68} \right) - 3,4.45,12 + \left( { - 31,2} \right).3,4\) \[ = 3,4.\left[ {\left( { - 23,68} \right) - 45,12 + \left( { - 31,2} \right)} \right]\] \[ = 3,4.\left[ { - 100} \right]\] \[ = - 340\]. |
d) \(25\% - 1\frac{1}{2} - {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 0,25:\frac{1}{{12}}\) \( = \frac{1}{4} - \frac{3}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}.12\) \( = \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{2} + 3\) \( = - \frac{3}{2} + \frac{6}{2}\) \( = \frac{3}{2}\). |
Lời giải
Ta có:
\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\)
\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{19}} - \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{39}} - \frac{1}{{40}}\)
\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{{40}}\)
\( = \frac{8}{{40}} - \frac{1}{{40}} = \frac{7}{{40}}\)
\[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\]
\[ = \frac{2}{{40}} + \frac{2}{{88}} + \frac{2}{{154}} + \frac{2}{{238}} + \frac{2}{{340}}\]
\[ = 2.\left( {\frac{1}{{5.8}} + \frac{1}{{8.11}} + \frac{1}{{11.14}} + \frac{1}{{14.17}} + \frac{1}{{17.20}}} \right)\]
\[ = 2.\frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{3}{{14.17}} + \frac{3}{{17.20}}} \right)\]
\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]
\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\]
\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{4}{{20}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]
\[ = \frac{2}{3}.\frac{3}{{20}}\]
\[ = \frac{1}{{10}}\].
Ta có: \(\frac{7}{{40}} > \frac{4}{{40}} = \frac{1}{{10}}\)
Do đó \(A > B\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
