Câu hỏi:

04/03/2026 25 Lưu

Read the passage carefully and choose the correct answers.

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work. This is often not true. Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. These students are often highly motivated and work very hard.

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. In Britain reduced government support for higher education means that students can no longer rely on having their expenses paid for them. Formerly, students received a grant towards their living expenses. Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. Since 1999 they have paid over £1,000 towards tuition fees and this amount will increase up to a maximum of £3,000. In the US students already have to pay for tuition and room and board.

Many get a financial aid package which may include grants, scholarships and loans. The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work 

A. carrying 
B. producing 
C. making 
D. doing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. carrying (v): khuôn vác

B. producing (v): sản xuất

C. making (v): tạo ra

D. doing (v): làm

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work.

Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. 

A. with
B. for 
C. at 
D. on

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. with: với

B. for: cho

C. at: ở, tại

D. on: trên

Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family.

Dịch nghĩa: Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình.

Câu 3:

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. 

A. and 
B. or 
C. so 
D. but

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

A. and: và

B. or: hoặc

C. so: vì vậy

D. but: nhưng

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing.

Dịch nghĩa: Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi.

Câu 4:

Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. 

A. what 
B. whether 
C. which 
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

Cấu trúc: ….N (thing) + WHICH + V + O ….

N (thing) + WHICH + S + V

Now most can only get a loan which has to be paid back.

Dịch nghĩa: Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và khoản vay đó phải được hoàn trả.

Câu 5:

The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations. 

A. considerable 
B. generous 
C. magnificent 
D. considerate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

A. considerable (adj): đáng kể

B. generous (adj): hào phóng

C. magnificent (adj): tráng lệ

D. considerate (adj): ân cần

The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

Dịch nghĩa: Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

 

Dịch bài đọc:

Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc. Điều này thường không đúng. Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình. Những sinh viên này thường có động lực cao và làm việc rất chăm chỉ.

Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi. Ở Anh, việc giảm sự hỗ trợ của chính phủ cho giáo dục đại học có nghĩa là sinh viên không còn có thể dựa vào việc chi trả chi phí cho họ. Trước đây, sinh viên nhận được một khoản trợ cấp cho chi phí sinh hoạt của họ. Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và phải được trả lại. Kể từ năm 1999, họ đã trả hơn 1.000 bảng cho học phí và số tiền này sẽ tăng lên đến một con số tối đa là 3.000 bảng. Ở Mỹ, sinh viên phải trả tiền học phí và tiền phòng.

Nhiều người nhận được gói hỗ trợ tài chính có thể bao gồm các khoản trợ cấp, học bổng và các khoản vay. Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the prejudice that existed in Atlanta 
B. the neighborhood King grew up in 
C. Martin Luther King's childhood 
D. Martin Luther King's grandfather

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu về vấn đề gì?

A. Định kiến tồn tại ở Atlanta

B. Hàng xóm nơi mà King lớn lên

C. Tuổi thơ của Martin Luther King

D. Ông của Martin Luther King

Bài viết tập trung về tuổi thơ của Martin Luther King, đoạn 1 nói về bối cảnh gia đình, đoạn 2 nói về bối cảnh xã hội của ông. Đáp án A và D quá chi tiết, không thể là nội dung bao quát toàn bài. Đáp án B thì quá chung chung.

Câu 2

A. Thinking he had made a mistake somewhere, he would go through his calculations again. 
B. Thinking he must have made a mistake somewhere, he went through his calculations again. 
C. He went through his calculations again before he went through of making a mistake somewhere. 
D. He thought to have made a mistake somewhere and had gone through his calculations again.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Anh ấy nghĩ chắc mình đã mắc lỗi ở đâu đó. Anh đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

Xét các đáp án:

A. Nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy sẽ kiểm tra lại những phép tính của mình.

B. Nghĩ rằng chắc chắn mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

C. Anh ấy kiểm tra lại những phép tính của mình. trước khi nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó.

D. Anh ấy nghĩ rằng đã mắc sai lầm ở đâu đó và đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu và đưa động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động.

Câu 3

A. It’s easy for young students not to live on their own.
B. It’s not easy for young students to live on their own. 
C. It’s not easy to young students for live on their own.
D. It’s not for young students easy to live on their own.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. My mother scolded me to spend the weekend revising for my exam.
B. My mother advised me to spend the weekend revising for my exam.
C. My mother suggested me to spend the weekend revising for my exam.
D. My mother obliged me to spend the weekend revising for my exam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I think he mustn't have been late for the job interview. 
B. I hear he hasn't been late for the job interview. 
C. I remember he wasn't late for the job interview. 
D. I wish he hadn't been late for the job interview.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It is high time you gave up your prejudices. 
B. There is not enough time to give your prejudices. 
C. There is no point giving up your prejudices. 
D. It is too early for you to give up your prejudices

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP