Câu hỏi:

05/03/2026 8 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {a;b} \right) \in \left( C \right),a > 0\) tạo với hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng \(\sqrt 2 \). Giá trị của \(a + 2b\) bằng.

A. 2.                          

B. 4.                       
C. 8.                      
D. 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(A,B\) là giao điểm của tiếp tuyến với hai đường tiệm cận và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận.

Do \({\rm{\Delta }}IAB\) vuông tại \(I\) nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \({\rm{\Delta }}IAB\) là

\(R = \frac{1}{2}AB = \sqrt 2  \Leftrightarrow AB = 2\sqrt 2 \).

Hàm số có hai đường tiệm cận là \(x = 1\) và \(y = 2\).

Có \(y' =  - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến tại M là \(y'\left( a \right) =  - \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\).

Điểm \(M\left( {a;\frac{{2a - 1}}{{a - 1}}} \right)\).

Ta có tiếp tuyến tại M có phương trình là \(y =  - \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \frac{{2a - 1}}{{a - 1}}\).

Giả sử tiếp tuyến cắt tiệm cận đứng tại \(A\left( {1;\frac{{2a}}{{a - 1}}} \right)\) và cắt tiệm cận ngang tại \(B\left( {2a - 1;2} \right)\).

Có \(AB = 2\sqrt 2 \) nên \({\left( {2a - 2} \right)^2} + {\left( {2 - \frac{{2a}}{{a - 1}}} \right)^2} = 8\)\( \Leftrightarrow {\left( {a - 1} \right)^2} + \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}} = 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - 1 = 1\\a - 1 =  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = 2\end{array} \right.\)

Do \(a > 0 \Rightarrow a = 2 \Rightarrow b = 3\)

Vậy \(a + 2b = 8\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\).      
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\).                   
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Lời giải

   Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{ (ảnh 1)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\).

 Có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\).

Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\). Chọn B.

Lời giải

Ta có limx1+fx=limx1+x1x1=limx1+x1x1x+1=limx1+1x+1=12

limx1fx=limx1ax12=a12=f1.

Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:

limx1+fx=limx1fx=f112=a12a=1. Chọn B.

Câu 5

A. 1.                          

B. 2.                       
C. 3..                      
D. 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 5.                      
B. 3.                       
C. 4.                       
D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 4;4} \right)\).                
B. \(\left( { - 5; - 3} \right)\).    
C. \(\left[ { - 4;4} \right]\).           
D. \(\left( { - 2;2} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP